

Bệnh đậu gà là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra thường xuất hiện ở gà trong giai đoạn từ 25-50 ngày tuổi.
1. Nguyên nhân gây ra bệnh đậu gà - Fowl pox
Bệnh gây ra bởi virus thuộc họ Poxviridae và giống Avipoxvirus. Virus gây bệnh ở mọi lứa tuổi gà, nhưng nặng ở gà nhỏ. Bệnh xảy ra chủ yếu vào cuối xuân và đầu hè. Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với gà nhiễm bệnh hoặc gián tiếp qua động vật hút máu như muỗi, ruồi.
2. Dịch tễ của bệnh đậu gà - Fowl pox
Bệnh đậu gà hay còn gọi là bệnh trái gà. Bệnh do virus gây nên với đặc tính nổi những mụn sần sùi ở trên da, mào, tích và trong miệng, trên mũi làm cho gà không ăn được, tăng trọng giảm và chết.
Bệnh có ở hầu hết các nước trên thế giới. Đặc biệt ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới.
3. Phương thức truyền lây bệnh đậu gà - Fowl pox
Virus xâm nhập vào cơ thể do muỗi đốt hoặc vết cắn của côn trùng.
Qua vết thương cơ giới( sàn chuồng, máng ăn làm rách niêm mạc ở da).
Không có tình trạng mang trùng trong gà.
4. Triệu chứng truyền lây bệnh đậu gà - Fowl pox
Thời gian mang bệnh từ 4 -14 ngày kể từ khi nhiễm mầm bệnh. Mầm bệnh lây lan ra cả đàn gà trong vòng 2-3 tuần. Bệnh có thể xuất hiện ở những đàn gà được miễn dịch cục bộ mà không biểu hiện bất cứ dấu hiệu nào. Ở gà lớn tốc độ tăng trưởng chậm và ở gà đẻ cũng bị giảm sản lượng trứng trong giai đoạn nhiễm bệnh. Bệnh thể hiện ở 2 dạng như sau:
Dạng ngoài da
Ở vùng không có lông có nhiều lỗ bị viêm. Thỉnh thoảng ở các lỗ chân lông xuất hiện các mụn, đầu tiên mụn nhỏ trắng, sau đó lớn dần và có màu vàng. Bệnh này có thể tích tụ lại trở nên thô và có màu xám hoặc màu nâu sậm. Bệnh tích ở những vùng viêm sâu thấy có phủ một lớp vẩy. Sau một thời gian bong ra không để lại sẹo.
Thể bạch hầu
Viêm bạch hầu có phủ màng nhầy và hình thành những mụn nhỏ trắng đục. Sau đó những mụn này lớn dần, liên kết lại với nhau thành mảng màu vàng, hoại tử, có chất bã đậu phủ lên trên những vết loét.
Quá trình viêm này có thể lan tới mũi và đường hô hấp. Đây là nguyên nhân gây ra những triệu chứng đặc trưng của đường hô hấp. Trong những trường hợp nặng, khí quản bị bịt kín giống như bệnh ILT.
Gà bỏ ăn do miệng bị viêm.
Nếu nhiễm trùng vết loét thì bệnh nặng hơn, kèm theo các bệnh khác hoặc tiêu chảy.
Tỷ lệ chết ít 5-10%. Sau khi bị bệnh, gà tạo được miễn dịch suốt đời.
5. Bệnh tích của bệnh truyền lây bệnh đậu gà - Fowl pox
Bệnh tích nổi rõ ở da, niêm mạc, hầu, mũi. Những mụn trắng sau sậm nâu.
Các cơ quan phủ tạng không có bệnh tích gì.
6. Chẩn đoán bệnh truyền lây bệnh đậu gà - Fowl pox
Dựa vào triệu chứng, bệnh tích trên da và trên niêm mạc hầu.
Phân lập và giám định virus ở những nơi triệu chứng và bệnh tích không đặc hiệu.
Lấy bệnh phẩm viêm trên màng nhung niệu của phôi gà 9-10 ngày tuổi. Virus sẽ gây những bệnh tích trên màng nhung niệu.
Lấy bệnh phẩm đem cấy vào gà khoẻ mạnh, bằng cách rạch mào của gà trống non sau đó xát bệnh phẩm vào vết thương. Nếu bệnh phẩm miễn dịch thì sau 10 ngày có bệnh tích điển hình.
7. Phòng bệnh đậu gà- Fowl pox
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Chủng vaccine
Sử dụng vaccin là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh.
Chủng vaccine Đậu theo lịch khuyến cáo của nhà sản xuất.
Bước 4: Xử lý cục bộ
Dùng Xanhmetylen bôi trực tiếp vào nốt đậu 1-2 lần/ngày đến khi vảy đậu bong hết ra thì dừng.
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Điều trị bệnh đậu gà - Fowl pox
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý nguyên nhân
Kích thích tăng Interferon bằng AURASHIELD L pha 2ml/lít, cho uống 6-8 giờ/ngày, sử dụng 5-6 ngày.
Khuyến cáo: Khi đàn gà phục hồi hoặc khỏe mạnh trở lại cần chủng vaccine Đậu theo lịch trình
Bước 4: Xử lý cục bộ
Dùng Xanhmetylen bôi trực tiếp vào nốt đậu 1-2 lần/ngày đến khi vảy đậu bong hết ra thì dừng.
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
Bước 6: Kiểm soát kế phát
Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/15kg TT/ngày. Hoặc ENROFLON 10% ORAL liều 1ml/10kg TT/ngày.Uống liên tục 3-5 ngày.
Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:
Hỗ trợ kỹ thuật gà:
0908 012 238
Email: thuytoancau.giacam@gmail.com
Hỗ trợ kỹ thuật heo:
0934 555 238
Email: thuytoancau.heo@gmail.com
Chăm sóc khách hàng:
0934 469 238
Email: thuytoancau.vn@gmail.com
Biên tập: Team Globalvet

BỆNH GUMBORO TRÊN GÀ – INFECTIOUS BURSAL DISEASE (IBD)
Bệnh Gumboro (IBD: Infectious Bursal Disease ) là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính gây suy giảm hệ miễn dịch của gà
1. Nguyên nhân gây ra bệnh Gumboro (IBD) trên gà
Gà là động vật nhạy cảm với bệnh này. Phần lớn tuổi mẫn cảm từ 12 tuần trở xuống.
Ở Việt Nam trong mấy năm gần đây thấy gà công nghiệp và gà ta đều nhiễm bệnh này.
Những gà cao sản như gà Goldline 54, Isabrown, và gà thịt Hybro, tỷ lệ nhiễm bệnh rất cao. Tỷ lệ chết có đàn tới 50-60%.
2. Dịch tễ của bệnh Gumboro (IBD) trên gà
Lây qua trứng từ mẹ sang con.
Lây qua đường hô hấp và tiêu hoá do gà hít thở hoặc ăn uống phải mầm bệnh.
Lây nhiễm qua dụng cụ chăn nuôi hay vaccin được chế từ phôi gà đã bị nhiễm virus.
Khi virus xâm nhập vào cơ thể nó sinh sôi phát triển trong tế bào Macrophage và Lympho của ống tiêu hoá và gan, sau đó di chuyển tới túi Fabricius. Túi Fabricius bị viêm, sưng to sau teo đi không còn khả năng sản sinh kháng thể. Cho nên kviệc tiêm phòng vaccin cho các bệnh khác kết quả kếm và khả năng bội nhiễm các bệnh truyền nhiễm khác trong cơ thể tăng.
3. Phương thức truyền lây bệnh Gumboro (IBD) trên gà
Bệnh lây nhiễm qua hô hấp do con vật hít phải không khí trong chuồng nuôi đã nhiễm mầm bệnh.
Lây qua thức ăn, nước uống do những con bệnh thải mầm bệnh vào thức ăn, nước uống từ dịch nước miếng và thanh dịch ở mũi.
Lây qua những dụng cụ chăn nuôi và người chăn nuôi đã nhiễm mầm bệnh.
Bình thường virus không truyền qua trứng nhưng một số báo cáo gần đây ở một số nước cho biết virus có khả năng truyền lây qua trứng
4. Triệu chứng truyền lây bệnh Gumboro (IBD) trên gà
Hậu môn co bóp rất nhanh, mạnh không bình thường, giống như gà có phản xạ đi ỉa nhưng không thực hiện được; Gà sốt rất cao, ủ rũ, nằm phủ phục, chồng đống lên nhau; Bệnh tiến triển nhanh, chỉ sau 6-8 giờ là có triệu chứng lâm sàng; Gà tiêu chảy phân loãng, lúc đầu có màu trắng ngà sau đó chuyển dần sang màu vàng trắng, xanh vàng, đôi khi lẫn máu.
Tỷ lệ chết cao 5-30%, vài trường hợp lên đến 60-80% do bội nhiễm các bệnh khác.
5. Bệnh tích của bệnh truyền lây bệnh Gumboro (IBD) trên gà
Mổ ngày đầu mới phát bệnh thấy túi Fabricius sưng to và có nhiều dịch nhầy trắng.
Mổ ngày thứ hai sau khi phát bệnh thấy túi Fabricius sưng đỏ, thận sưng nhạt màu, ruột sưng có nhiều dịch nhầy bên trong.
Mổ ngày thứ 3 thấy túi Fabricius xuất huyết lấm tấm hoặc cả đám. Tiền mề(phần giáp ranh giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ) xuất huyết vệt. Cơ đùi và ngực xuất huyết vệt đỏ hoặc thâm đen.
Mổ ngày thứ 5,6,7 của bệnh thấy túi Fabricius teo nhỏ lại, cơ đùi và ngực bầm tím từng vệt, xác nhà nhợt nhạt.
6. Chẩn đoán bệnh truyền lây bệnh Gumboro trên gà
Căn cứ trên triệu chứng lâm sàng, bệnh tích và dịch tễ học như trên.
Phần kính tế bào tuyến Bursa để kiểm tra tổ chức học( tế bào tuyến Bursa để kiểm tra tổ chức học( tế bào tuyến Bursa bị teo nhỏ lại còn các phần chất sơ bao xung quanh tế bào Burasa tăng lên).
Làm phản ứng trung hoà với huyết thanh đặc hiệu.
Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh có triệu chứng lâm sàng và bệnh tích gần giống.
7. Phòng bệnh Gumboro (IBD) trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Chủng vaccine
Sử dụng vaccin là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh.
Chủng vaccine Gumboro theo lịch khuyến cáo của nhà sản xuất.
Bước 4: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Điều trị bệnh Gumboro (IBD) trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý nguyên nhân
Kích thích tăng Interferon bằng AURASHIELD L pha 2ml/lít, cho uống 6-8 giờ/ngày, sử dụng 5-6 ngày.
Khuyến cáo: Khi đàn gà phục hồi hoặc khỏe mạnh trở lại cần chủng vaccine Newcastle theo lịch trình.
Bước 4: Xử lý triệu chứng
Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn.
Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng.
Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống.
Tăng miễn dịch: AURASHIELD L được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
Bước 6: Kiểm soát kế phát
Dùng MOXCOLIS liều: 1g/10kg TT/ngày. Hoặc GIUSE OS 200 liều: 1ml/15kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.
Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:
Hỗ trợ kỹ thuật gà:
0908 012 238
Email: thuytoancau.giacam@gmail.com
Hỗ trợ kỹ thuật heo:
0934 555 238
Email: thuytoancau.heo@gmail.com
Chăm sóc khách hàng:
0934 469 238
Email: thuytoancau.vn@gmail.com
Biên tập: Team Globalvet

BỆNH NEWCASTLE TRÊN GÀ ( DỊCH TẢ GÀ) – ND
Bệnh Newcastle (ND) là một bệnh truyền nhiễm ở gia cầm nuôi và các loài chim khác do virus gây bệnh Newcastle độc lực (NDV) gây ra.
1. Nguyên nhân gây ra bệnh Newcastle trên gà
Nguyên nhân do virus thuộc loại Paramyxovirus, type 1. Bệnh lây lan qua đường hô hấp, tiêu hoá và qua tiếp xúc trực tiếp. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và ở bất cứ thời điểm nào, đặc biệt là vào mùa lạnh.
2. Dịch tễ của bệnh Newcastle trên gà
Bệnh xảy ra quanh năm.
Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh.
Bệnh lây lan trực tiếp do tiếp xúc qua không khí.
Tỷ lệ mắc bệnh 60 – 80%, tỷ lệ chết tuỳ thuộc vào độc lực của virus gây bệ Nếu do chủng virus có độc lực mạnh gây bệnh thì tỷ lệ chết có thể lên tới 70 – 90%.
3. Phương thức truyền lây bệnh Newcastle trên gà
Do việc nhập khẩu gia cầm từ nước bị nhiễm bệnh sang nước chưa có mầm bệnh.
Lây qua gia cầm khác và chim hoang dã đã bị nhiễm bệnh di cư sang vung chưa nhiễm bệnh.
Do nhập đàn mới vào đàn cũ mà 1 trong 2 đàn trên đã có đàn bị nhiễm bệnh.
Lây nhiễm từ vaccine đã nhiễm mầm bệnh có độc lực mạnh(mầm bệnh này nhiễm từ gà mẹ sang trứng vào phôi). Những trứng này lại đem chế vaccine, vì vậy ngay trong vaccine đã có mầm bệnh độc lực mạnh.
Lây qua xác chết từ những gà bệnh. Những con khoẻ mổ phải hoặc hít phải mầm bệnh có trong môi trường chuồng trại.
Lây nhiễm qua dụng cụ và người chăn nuôi đã nhiễm bệnh.
4. Triệu chứng bệnh Newcastle trên gà
Thể quá cấp tính: Thường xuất hiện ở đầu ổ dịch; Bệnh tiến triển rất nhanh, gà ủ rũ sau vài giờ là chết, không biểu hiện triệu chứng.
Thể cấp tính: Gà ủ rũ, kém ăn, bỏ ăn; Xù lông, xã cánh; Mào tích tím bầm; Thở khó, chảy nước rãi, rướn cổ để thở, cuối cơn rít phát ra tiếng “toóc” đặc trưng; Tiêu chảy, phân xanh, trắng xanh, sau chuyển sang màu nâu sẫm; Hậu môn xuất huyết thành những tia màu đỏ; Gà gầy nhanh và chết sau 2-3 ngày kể từ khi có triệu chứng đầu tiên.
Thể mạn tính: Gà có triệu chứng thần kinh như: Ngoẹo đầu, đi giật lùi, vòng tròn, mổ không trúng thức ăn, co giật khi có những tiếng động hoặc bị kích thích; Chăm sóc tốt, gà có thể khỏi nhưng vẫn có triệu chứng thần kinh.
5. Bệnh tích của bệnh Newcastle trên gà
Thể quá cấp tính: Bệnh tích không rõ ràng.
Thể cấp và mạn tính: Xuất huyết lỗ tuyến ở dạ dầy tuyến, dạ dày cơ xuất huyết; Ruột non xuất huyết, viêm, trong trường hợp bệnh kéo dài, có thể có những nốt loét hình tròn, bầu dục, cúc áo. Trường hợp bệnh nặng nốt loét có thể lan xuống ruột già, ruột non, trên bề mặt nốt loét phủ một lớp màng giả, nhìn kỹ thấy màng giả có hình xoáy ốc.
6. Chẩn đoán bệnh Newcastle trên gà
Trong những vùng thường xảy ra dịch, việc chẩn đoán phải căn cứ vào triệu chứng lâm sang, bệnh tích và dịch tễ học, đồng thời làm phản ứng huyết thanh học. Nhưng đối với những vùng mới bị nhiễm bệnh hoặc có những dạng bệnh lý mới thì cần phải phân lập và giám định virus. Bệnh phẩm để phân lập virus nên chọn những gà đang ở giai đoạn ủ bệnh hay ở giai đoạn mới phát bệnh.
Dùng phôi gà để chẩn đoán.
Dùng gà khoẻ mạnh để chẩn đoán.
Dùng môi trường nuôi cấy tế bào để chẩn đoán.
Chẩn đoán bằng phương pháp huyết thanh học.
Chẩn đoán bằng phương pháp thử thách.
Chẩn đoán bằng phản ứng kháng thể huỳnh quang.
Khả năng tạo miễn dịch sau khi nhiễm bệnh Newcastle.
7. Phòng bệnh Newcastle trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Chủng vaccine
Sử dụng vaccin là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh.
Chủng vaccine Newcastle theo lịch khuyến cáo của nhà sản xuất.
Bước 4: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Điều trị bệnh Newcastle trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý nguyên nhân
Kích thích tăng Interferon bằng AURASHIELD L pha 2ml/lít, cho uống 6-8 giờ/ngày, sử dụng 5-6 ngày.
Khuyến cáo: Khi đàn gà phục hồi hoặc khỏe mạnh trở lại cần chủng vaccine Newcastle theo lịch trình.
Bước 4: Xử lý triệu chứng
Hạ sốt, giảm đau, thông khí quản và kích thích miễn dịch: Bằng AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, dùng liên tục đến khi hết triệu chứng.
Giải độc gan – thận cấp: Bằng PRODUCTIVE HEPATO pha 1ml/1-2lít nước uống, dùng liên tục đến khi hồi phục hoàn toàn.
Bước 5: Tăng sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
Bước 6: Kiểm soát kế phát
Dùng GIUSE OS 200 liều 1ml/15kg TT/ngày. Hoặc MOXCOLIS liều: 1g/10kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.
Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:
Hỗ trợ kỹ thuật gà:
0908 012 238
Email: thuytoancau.giacam@gmail.com
Hỗ trợ kỹ thuật heo:
0934 555 238
Email: thuytoancau.heo@gmail.com
Chăm sóc khách hàng:
0934 469 238
Email: thuytoancau.vn@gmail.com
Biên tập: Team Globalvet

BỆNH NẤM DIỀU VÀ NẤM PHỔI TRÊN GÀ
Nguyên nhân gây bệnh nấm phổi phổ biến nhất là do nấm Aspergillus fumigatus gây ra, đôi khi có thể do nấm A. flavus. Nguyên nhân gây bệnh nấm diều là do nấm men Candida albicans gây ra.
1. Nguyên nhân gây nấm diều và nấm phổi trên gà
Gây ra bởi nấm Aspergillus fumigatus và Aspergillus flavus. Tất cả các loài gia cầm đều mắc bệnh, đặc biệt vịt, ngỗng cảm thụ mạnh nhất. Lứa tuổi cảm thụ từ 1-3 tuần.
2. Dịch tễ của bệnh nấm diều và nấm phổi trên gà
Bệnh xảy ra quanh năm.
Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh.
Bệnh xuất hiện ở các nước có nuôi gà tập trung và tỷ lệ chết từ 2-20%.
3. Phương thức truyền lây bệnh nấm diều và nấm phổi
Lây qua đường hô hấp do hít thở phải bào tử nấm Aspergillus trong môi trường chuồng nuôi.
Lây qua niêm mạc mắt do gió thổi qua đưa bào tử nấm vào màng kết mạc.
Lây qua máy ấp đã bị nhiễm nấm, khi gà nở ra hít thở phải bào tử nấm.
Lây qua dụng cụ, hộp đựng gà con đã bị nhiễm nấm, khi bỏ gà vào thì chúng bị lây nhiễm qua hít thở.
4. Triệu chứng bệnh nấm diều và nấm phổi
Thể cấp tính: Giảm tính thèm ăn, mệt mỏi, uể oải, há miệng thở, ngáp nhưng không ra tiếng, thở nhanh, đôi khi thấy triệu chứng thần kinh.
Thể mạn tính: Con vật chảy nước mắt, gầy mòn dần.
5. Bệnh tích của bệnh nấm diều và nấm phổi
Các u nấm rắn, màu vàng, trắng hoặc xám có thể hình thành ở phổi, túi khí, khí quản, trên lớp màng phổi, màng phúc mạc. Nấm có thể phát triển thành lớp màng màu xanh xám. Đôi khi cũng thấy ở trứng gà khi ấp bị nhiễm nấm.
6. Chẩn đoán bệnh nấm diều và nấm phổi
Trong những vùng thường xảy ra dịch, việc chẩn đoán phải căn cứ vào triệu chứng lâm sang, bệnh tích và dịch tễ học, đồng thời làm phản ứng huyết thanh học. Nhưng đối với những vùng mới bị nhiễm bệnh hoặc có những dạng bệnh lý mới thì cần phải phân lập và giám định virus. Bệnh phẩm để phân lập virus nên chọn những gà đang ở giai đoạn ủ bệnh hay ở giai đoạn mới phát bệnh.
Dùng phôi gà để chẩn đoán.
Dùng gà khoẻ mạnh để chẩn đoán.
Dùng môi trường nuôi cấy tế bào để chẩn đoán.
Chẩn đoán bằng phương pháp huyết thanh học.
Chẩn đoán bằng phương pháp thử thách.
Chẩn đoán bằng phản ứng kháng thể huỳnh quang.
Khả năng tạo miễn dịch sau khi nhiễm bệnh Newcastle
7. Phòng bệnh nấm diều và nấm phổi
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Kiểm soát bệnh bằng hóa chất kháng nấm
Dùng CuSO4 liều: 1gam/4 lít nước, phun vào những vùng nấm phát triển.
Dùng CuSO4 liều: 1gam/4 lít nước, ngân dụng cụ chăn nuôi, máng ăn, máng uống, đường ống nước.
Bước 4: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Điều trị bệnh ILT trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Dùng hóa chất kháng nấm
Cho uống CuSO4 liều 1gam/4 lít nước. Uống 2 giờ/1ngày, liên tục trong 3 ngày.
Hoặc cho uống Gential Violet liều 80ml/1000 gà. Uống 2 giờ/1ngày, liên tục trong 3 ngày.
Hoặc cho uống Nystatin liều 50.000UI/1kg TT. Uống 2 giờ/1ngày, liên tục trong 3 ngày.
Bước 4: Xử lý mầm bệnh kế phát
Dùng GIUSE OS 200 liều 1g/15kg TT/ngày. Kết hợp với YENLISTIN 40% liều 1g/80kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.
Bước 5: Xử lý triệu chứng
Hạ sốt, giảm đau, thông khí quản và kích thích miễn dịch: Bằng AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, dùng liên tục đến khi hết triệu chứng.
Giải độc gan – thận cấp: Bằng PRODUCTIVE HEPATO pha 1ml/1-2lít nước uống, dùng liên tục đến khi hồi phục hoàn toàn.
Bước 6: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:
Hỗ trợ kỹ thuật gà:
0908 012 238
Email: thuytoancau.giacam@gmail.com
Hỗ trợ kỹ thuật heo:
0934 555 238
Email: thuytoancau.heo@gmail.com
Chăm sóc khách hàng:
0934 469 238
Email: thuytoancau.vn@gmail.com
Biên tập: Team Globalvet

BỆNH VIÊM THANH KHÍ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN GÀ – INFECTIOUS LARYNGOTRACHEITIS (ILT) ILT
Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (Infections laryngotracheitis – ILT) là một bệnh truyền nhiễm do virus gây viêm đường hô hấp chủ yếu ở khí quản và thanh quản, làm cho gà thở khó, thở khò khè rồi chết (do chất dịch viêm đông đặc trong khí quản).
1. Nguyên nhân gây bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà
Gây ra bởi Herpes virus. Bệnh truyền lây qua tiếp xúc trực tiếp với gà bị bệnh hoặc gà đã khỏi bệnh nhưng còn bài thải mầm bệnh; Hoặc truyền lây gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển, người chăm sóc, động vật hoang rã.
2. Dịch tễ của bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà
Bệnh do virus thuộc nhóm Herpes gây ra, xảy ra trên tất cả các loại gia cầm bao gồm: gà, gà tây, gà lôi... chim, ngỗng cũng có ghi nhận nhiễm bệnh tuy nhiên mức độ trầm trọng không cao.
Tuổi gia cầm mắc bệnh thường từ sau 20 ngày đến dưới 1 năm tuổi, bệnh nặng nhất vào giai đoạn gà được 3 - 5 tháng tuổi.
Virus chết rất nhanh trong điều kiện môi trường thông thường nhưng trong môi trường phân gà hay trong mô nhiễm bệnh virus có thể tồn tại tới 100 ngày.
Khi ở nhiệt độ âm virus vẫn có thể tồn tại trong nhiều tháng.
Gia cầm sau khi đã được điều trị khỏi bệnh vẫn tiếp tục bài thải mầm bệnh ra môi trường, do vậy việc ILT tái bùng phát tại các trại đã nhiễm bệnh trong cùng một lứa nuôi là rất cao.
3. Phương thức truyền lây bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT)
Truyền qua đường hô hấp, qua niêm mạc mắt vào xoang mắt rồi xuống đường hô hấp.
Truyền qua các dụng cụ chăn nuôi bị nhiễm mầm bệnh.
Truyền lây do nhập đàn mới đã bị nhiễm bệnh hoặc đàn cũ đã mang trùng lây lan.
Không truyền qua trứng.
4. Triệu chứng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà
Thể quá cấp tính: Thở khò khè, há miệng, rướn cổ để thở, ho và khạc đờm; Đờm đặc lẫn máu; Tỉ lệ chết lên tới 70% tổng đàn.
Thể cấp tính: Gà thở khò khè, ho bắn ra cả chất như bã đậu; Viêm giác mạc và sưng; Chảy nước mắt, nước mũi nhiều. Tỉ lệ mắc bệnh cao, nhưng tỉ lệ chết 10-30%.
Thể mạn tính: Gà gật gù, ủ rũ, viêm giác mạc; Niêm mạc họng viêm xuất huyết, chứa nhiều đờm dãi. Tỷ lệ đẻ giảm 10-40%. Tỉ lệ bệnh thấp (khoảng 5%).
5. Bệnh tích của bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT)
Thể quá cấp tính: Viêm thanh khí quản, xuất huyết nặng, lòng khí quản có dịch nhầy và lẫn cục máu đông, đôi khi có các cục bã đậu màu vàng nhạt.
6. Chẩn đoán bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT)
Căn cứ vào triệu chứng lâm sang và bệnh tích trên ống khí quản có chất bã đậu trắng. Đặc biệt căn cứ vào dịch tễ những vùng thường xảy ra bệnh.
Sử dụng các biện pháp chẩn đoán trên phòng thí nghiệm để có những kết luận chính xác về nguyên nhân gà chết.
Với bệnh ILT ta có thể soi dưới kính hiển vi tìm virus tồn tại trong các biểu mô, dùng phương pháp PCR, phương pháp Elisa…
7. Phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Chủng vaccine
Sử dụng vaccin là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh.
Chủng vaccine ILT theo lịch khuyến cáo của nhà sản xuất.
Bước 4: Tăng cường sức đề kháng
AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Điều trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý nguyên nhân
Kích thích tăng Interferon bằng AURASHIELD L pha 2ml/lít, cho uống 6-8 giờ/ngày, sử dụng 5-6 ngày.
Khuyến cáo: Khi đàn gà phục hồi hoặc khỏe mạnh trở lại cần chủng vaccine ILT theo lịch trình
Bước 4: Xử lý triệu chứng
Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn.
Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng.
Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống.
Tăng miễn dịch: AURASHIELD L được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước.
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn: Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT.
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ. Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg
PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn.
Bước 5: Kiểm soát kế phát
Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/15kg TT/ngày. Hoặc PULMUSOL liều 1g/35kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.
Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:
Hỗ trợ kỹ thuật gà:
0908 012 238
Email: thuytoancau.giacam@gmail.com
Hỗ trợ kỹ thuật heo:
0934 555 238
Email: thuytoancau.heo@gmail.com
Chăm sóc khách hàng:
0934 469 238
Email: thuytoancau.vn@gmail.com
Biên tập: Team Globalvet

BỆNH E.COLI TRÊN GÀ – ESCHERICHIA COLI INFECTION
Escherichia coli, hoặc E. coli phân bố ở gia cầm ở mọi lứa tuổi. Vi khuẩn Escherichia là "cư dân tự nhiên" trong ruột của gia cầm và hầu hết các động vật khác. Thông thường, nó được kiểm soát bởi các vi khuẩn khác trong ruột, nhưng nếu các khuẩn lạc lớn hình thành, nó có thể gây bệnh.
1. Nguyên nhân gây bệnh E.coli trên gà
Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn gram âm Escherichia coli (viết tắt E.coli) gây bệnh cho các loài gia cầm nói chung và gà nói riêng.
Trên gà, E.coli gây nhiều bệnh khác nhau như viêm đường tiêu hóa (Colibacillosis), nhiễm trùng huyết (Colisepticemia), nhiễm trùng đường hô hấp và viêm túi khí, viêm màng bụng (Peritonitis), viêm vòi trứng (Salpingitis), viêm màng hoạt dịch, nhiễm trùng túi noãn hoàng ở gà con một ngày tuổi, viêm da…
E.coli còn được biết đến là một vi khuẩn cơ hội, gây bệnh kế phát khi gia cầm bị stress hay nhiễm những bệnh khác làm cho hệ miễn dịch suy yếu. Kế phát E.coli thường làm bệnh trầm trọng hơn nhiều và gây thiệt hại kinh tế lớn trong chăn nuôi gà công nghiệp.
[caption id="attachment_17577" align="aligncenter" width="1043"] Vi khuẩn gram âm Escherichia coli gây ra bệnh E.coli[/caption]
2. Dịch tễ của bệnh E.coli trên gà
Vi khuẩn E.coli thường trú trong đường tiêu hoá. Vi khuẩn có sẵn ở ngoài môi trường. Tuy nhiên chỉ có một số Serotype gây bệnh. Bệnh thường xảy ra ở giai đoạn gà con và hay nhiễm kế phát ngay sau bệnh CRD. Vì vậy có nhiều thể bệnh khác nhau. Tỷ lệ bệnh và chết phụ thuộc vào từng vùng, từng trại có biện pháp phòng và vệ sinh khác nhau.
3. Phương thức truyền lây bệnh E.coli
Truyền lây qua trứng do cơ thể mẹ bị nhiễm bệnh.
Truyền lây qua đường hô hấp do gà bị bệnh CRD làm cho niêm mạc phế quản bị tổn thương, vi khuẩn xâm nhập qua vết thương vào cơ thể.
Truyền lây qua vỏ trứng do bị nhiễm bẩn từ phân hoặc môi trường ở chuồng trại bị nhiễm trùng.
Lây qua thức ăn và nước uống bị nhiễm trùng.
4. Triệu chứng bệnh E.coli trên gà
Do con đường lây nhiễm khác nhau, vi khuẩn E.coli gây bệnh với các thể khác nhau như sau:
Thể viêm túi khí
Kế phát các bệnh đường hô hấp như CRD, tụ huyết trùng, viêm phế quản và khí quản truyền nhiễm. Vi khuẩn E.coli có thể bị hít vào trong những mô đã bị tổn thương của đường hô hấp.
Vi khuẩn phát triển rất nhanh trong cơ thể và định hướng vào các túi khí.Túi khí bị dày lên có màu trắng như bã đậu làm cho con vật khó thở.
Vi khuẩn có thể lây lan ra các cơ quan phủ tạng như tim, gan và các túi khí vùng bụng làm tăng sinh các màng bao tim, màng bao gan và màng phúc mạc. Kết quả làm cho tuần hoàn tim bị đình trệ, nhu động ruột bị giảm, tỷ lệ chết lên đến 8-10%.
Thể bại huyết
Do vi khuẩn xâm nhập vào máu quá nhiều, trong điều kiện sức khoẻ gà kém như khi vận chuyển, tiêm phòng, thức ăn thay đổi, giai đoạn đẻ cao và kế phát sau các bệnh hô hấp.
Triệu chứng mệt mỏi, không thích đi lại.
Chết đột ngột không rõ bệnh tích. Tỷ lệ chết nhanh này chiếm tỷ lệ từ 1-2%.
Bệnh tích chỉ rõ ở những con bị bệnh kéo dài từ 3-4 ngày trở đi: Màng tim, gan và xoang phúc mạc bị viêm dính vào tim, gan và ruột màu sắc trắng đục.
Thể viêm ruột
Bệnh thường nhiễm trùng kế phát sau các bệnh cầu trùng, viêm ruột hoại tử, ký sinh trùng hoặc trong các trường hợp bị suy dinh dưỡng và thiếu vitamin A làm cho các niêm mạc ruột bị tổn thương. Khi nhiễm bệnh gà thường bị tiêu chảy nặng, phân kcó dịch nhầy màu nâu, xanh, trắng.
Thể viêm vòi trứng
Do vi khuẩn xâm nhập cơ thể qua lỗ huyệt, qua nang trứng hoặc từ máu vào. Vi khuẩn gây viêm đường sinh dục. Vì vậy khi trứng đi qua sẽ bị nhiễm bệnh E.coli làm cho phôi chết trước khi nở ra, hoặc chết sau khi nở ra.
Gà mái đẻ giảm: trứng đôi khi có máu, hoặc gà chết đột ngột trong những giai đoạn đẻ cao.
Thể chết phôi
Nhiễm trùng E.coli là nguyên nhân gây hiện tượng chết phôi. Vi khuẩn có thể xâm nhập qua vỏ trứng vào phôi gây chết phôi.
Các thể khác
Gây viêm rốn: Rốn bị sưng đỏ do vi khuẩn nhiễm từ mẹ qua trứng vào phôi hoặc từ ngoài môi trường vào rốn.
Gây viêm khớp: Khớp sưng to, đỏ
5. Bệnh tích của bệnh E.coli
Gà con: Túi lòng đỏ có màu và mùi bất thường, rốn viêm, sưng. Viêm túi khí, có mủ vàng. Bệnh nặng, màng fibrin màu trắng hoặc vàng bao phủ đầy bao tim, gan, màng ruột, túi khí.
Gà đẻ: Viêm buồng trứng, ống dẫn trứng, trứng trắng nhiều, vỏ mỏng dễ vỡ.
6. Chẩn đoán bệnh E.coli
Dựa trên triệu chứng lâm sang và bệnh tích sau khi khám mổ.
Lấy bệnh phẩm xét nghiệm và phân lập vi khuẩn.
Cần phân biệt với các bệnh có triệu chứng lâm sang giống E.coli như bệnh bạch lỵ, bệnh thương hàn, bệnh phó thương hàn.
Cần phân biệt với bệnh có bệnh tích gần giống với E.coli như bệnh CRD.
7. Phòng bệnh E.coli trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Dùng kháng sinh
Dùng MOXCOLIS liều: 1g/10kg TT/ngày.
Bước 4: Tăng cường sức đề kháng
AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Điều trị bệnh E.coli trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý triệu chứng
Chống xuất huyết, cầm máu và tạo máu: Bằng SUPER K100 pha 1ml/1-2 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng.
Giải độc gan – thận cấp: Bằng PRODUCTIVE HEPATO pha 1ml/1-2lít nước uống, dùng liên tục đến khi hồi phục hoàn toàn.
Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh
Dùng MOXCOLIS liều 1g/10kg TT/ngày. Kết hợp với LINCOVET GDH liều 1g/50kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:
Hỗ trợ kỹ thuật gà:
0908 012 238
Email: thuytoancau.giacam@gmail.com
Hỗ trợ kỹ thuật heo:
0934 555 238
Email: thuytoancau.heo@gmail.com
Chăm sóc khách hàng:
0934 469 238
Email: thuytoancau.vn@gmail.com
Biên tập: Team Globalvet

BỆNH CCRD (BỆNH HEN KHẸC) TRÊN GÀ- COMPLICATED CHRONIC RESPIRATORY DISEASE
Bệnh hô hấp mãn tính (CCRD) ở gia cầm (Complicated Chronic Respiratory Disease) với biểu hiện đặc trưng là gà thở khò khè, sưng mặt. Đây là một bệnh rất phổ biến ở cầm trong giai đoạn chuyển mùa, thường xảy ra trên mọi lứa tuổi, nhưng gà 3-6 tuần tuổi và gà mái sắp đẻ mẫn cảm hơn các nhóm gà khác. Vì thế khi túi khí bị viêm thì rất dễ bội nhiễm bởi các vi sinh vật gây bệnh khác, trong đó có E.coli (Chủng có hại) gây bênh ghép C-CRD.
1. Nguyên nhân gây bệnh CCRD trên gà
Bệnh hô hấp mãn tính CCRD hay còn gọi là bệnh "hen" gà là một bệnh truyền nhiễm trên gia cầm. Bệnh chủ yếu do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (MG) gây ra. Ngoài ra, chủng Mycoplasma Synoviae (MS) gây bệnh viêm khớp truyền nhiễm thỉnh thoảng cũng gây ra bệnh viêm đường hố hấp trên của gà.
Đây là nguyên nhân gây tổn thất kinh tế lớn trong chăn nuôi gà đặc biệt ở các nơi thường xuyên có các bệnh như: viêm đường hô hấp do virus, bệnh Newcastle, viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh cúm gia cầm…
2. Dịch tễ của bệnh CCRD trên gà
Bệnh hen ở gà xảy ra chủ yếu ở gà 2 - 12 tuần tuổi và những con gà mái chuẩn bị đẻ, bệnh bùng phát mạnh mẽ vào vị đông xuân khi mà độ ẩm không khí tăng cao. Các loại gia cầm có khả năng mắc bệnh như vịt, ngan, ngỗng, chim, gà,...
Bệnh lây truyền dọc từ gà bố mẹ sang gà con qua trứng, đây là con đường lây bênh nguy hiểm đối với các trang trại gà giống.
Bệnh lây truyền qua dụng cụ chăn nuôi, công nhân chăm sóc, sự tiếp xúc giữa gà bệnh với gà khỏe… Đặc biệt ở môi trường ẩm, nhiều NH3, H2S, khí độc, bụi từ phân chất độn chuồng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Bệnh nổ ra khi có sự thay đổi của thời tiết đột ngột, chế độ chăm sóc, dinh dưỡng thay đổi hoặc kế phát bệnh khác.
Bệnh thường ghép với bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, gumboro, …
Gà mắc bệnh tỷ lệ chết thấp nhưng gà chậm lớn, giảm khối lượng, khi khỏi bệnh con vật cũng không thể phục hồi thể trạng như ban đầu. Gà đẻ mắc bệnh sản lượng trứng giảm từ 10 - 40%.
3. Phương thức truyền lây bệnh CCRD
Bệnh thường lây truyền dọc từ đàn bố mẹ truyền sang đàn con.
Bệnh cũng lây truyền ngang khi có tiếp xúc trực tiếp giữa các con bị nhiễm hoặc đã khỏi nhưng mang mầm bệnh sang đàn mẫn cảm.
Bệnh cũng lây truyền gián tiếp qua tiếp xúc: dụng cụ, túi đựng thức ăn, người, chim hoang dã, chuột,…
Bệnh thường xảy ra mạnh khi có các yếu tố stress :
Thay đổi thời tiết đột ngột
Khi vận chuyển, chuyển đàn, ghép đàn…
Mật độ nuôi quá dày
Nền chuồng ẩm ướt, bụi bẩn, nồng độ khí NH3, H2S quá cao..
Không đảm bảo độ thông thoáng của chuồng nuôi, đặc biệt là không đảm bảo tốc độ gió
4. Triệu chứng bệnh CCRD trên gà
Giai đoạn đầu mắc bệnh CCRD gà vẩy mỏ, sưng mặt, mắt nhắm, thỉnh thoảng trong đàn sẽ có tiếng “toóc” đặc trưng. Khoảng thời gian 21 giờ tối sẽ nghe thấy tiếng “toóc” nhiều nhất.
Giai đoạn tiếp theo gà bị viêm xoang mũi, viêm kết mạc nên gà khó thở, mắt nhắm nghiền, giảm ăn, giảm đẻ, giảm khối lượng.
Gà bị hen khẹc
Trong cùng đàn, gà trống sẽ biểu hiện triệu chứng nặng hơn gà mái.Đối với gà đẻ, tỷ lệ đẻ sẽ giảm, tỷ lệ ấp nở thấp do phôi bị nghẹt đường hô hấp.
Chất lượng trứng giảm: xỉn màu, vỏ xù xì, đôi khi méo mó.
5. Bệnh tích của bệnh CCRD
Các bệnh tích khi mổ khám gà mắc bệnh CCRD tập trung chủ yếu ở đường hô hấp:
Đường hô hấp trên có hiện tượng viêm tích dịch, xoang mũi tích dịch nhầy, đặc.
Thanh quản xuất huyết, khí quản, phế quản xuất huyết có bọt khí; trường hợp bệnh nặng sẽ thấy các cục casein màu vàng nhạt trong lòng ống khí quản, phế quản.
Phổi có hiện tượng viêm, khi cắt ngang phổi sẽ thấy trong phế nang có chứa dịch, túi khí mờ đục, có bọt khí.
6. Chẩn đoán bệnh CCRD
Chẩn đoán lâm sàng chỉ dựa vào các triệu chứng bệnh tích với ưu điểm đơn giản nhưng không chính xác vì có nhiều bệnh đường hô hấp khác cũng có triệu chứng, bệnh tích tương đương với bệnh CRD ở gà.
Chẩn đoán phi lâm sàng: Sử dụng phương pháp PCR xác định DNA, RNA của mầm bệnh để khẳng định sự có mặt của mầm bênh.
7. Phòng bệnh CCRD trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Dùng kháng sinh
Dùng PULMOSOL liều 1g/35kg TT/ngày. Hoặn NASHER VLO 625 liều 25mg/kP
Bước 4: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Điều trị bệnh CCRD trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý triệu chứng
Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng.
Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống.
Tăng miễn dịch: AURASHIELD L được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước.
Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh
Xử lý bằng phác đồ tiêm
Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi.
Kháng sinh tiêm: Dùng NASHER QUIN liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với: SUMAZINMYCIN liều: 1ml/5kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi.
Trợ sức trợ lực: Dùng ACTIVITON tiêm liều1 ml/5-10 kg TT
Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng
Xử lý bằng phác uống
Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn.
Kháng sinh uống: Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với DAMESU 250 liều: 1g/15kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.Hoặc dùng LINCOVET GDH liều: 1g/50kg TT/ngày.Kết hợp với PULMUSOL liều: 1g/35kg TT/ngày. Uống liên tục 3 ngày.
Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng
Giải độc cấp: PRODUCTIVE HEPATO pha 0,1-1,0 ml/ L nước.
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn: Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT.
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg
PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn.
Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:
Hỗ trợ kỹ thuật gà:
0908 012 238
Email: thuytoancau.giacam@gmail.com
Hỗ trợ kỹ thuật heo:
0934 555 238
Email: thuytoancau.heo@gmail.com
Chăm sóc khách hàng:
0934 469 238
Email: thuytoancau.vn@gmail.com
Biên tập: Team Globalvet

BỆNH ORT TRÊN GÀ (ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEALE) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Bệnh ORT (Ornithobacterium rhinotracheale) hay còn được gọi với những tên khác là bệnh viêm mũi, khí quản, phổi, túi khí, bệnh viêm phổi hóa mủ. Đây là bệnh khá phổ biến ở gia cầm, đặc biệt là ở gà.
Gà trong quá trình chăn nuôi có thể mắc phải một số bệnh khác nhau, trong đó bệnh ORT xuất hiện trong vài năm trở lại đây và khiến nông dân rất lo lắng. Vậy, bệnh ORT trên gà là gì? Điều trị bệnh ORT trên gà như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất?
1. Nguyên nhân gây bệnh ORT trên gà
Bệnh ORT là một bệnh hô hấp cấp tính do vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale gây ra. Vi khuẩn tác động trực tiếp lên đường hô hấp và phổi của gà gây khó thở, ngáp, ho, chảy nước mắt mũi, phổi viêm hóa mủ tạo bã đậu hình ống.
Ornithobacterium rhinotracheale là trực khuẩn G (-), không di động, không sinh bào tử, sinh sản rất nhanh (chỉ cần 26 phút tạo ra một thế hệ mới), thời gian ủ bệnh 2-5 ngày.
Vi khuẩn ORT có sức kháng mạnh ở ngoài môi trường: Bị vô hoạt trong dung dịch acid formic 0,5% trong 15 phút; ở nhiệt độ 42°C chết trong 24 giờ; ở nhiệt độ 37°C sống được 1 ngày; ở nhiệt độ 22°C sống được 6 ngày; ở nhiệt độ 4°C sống được 40 ngày và ở nhiệt độ -12°C sống được hơn 150 ngày.
2. Dịch tễ của bệnh ORT
Mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, gà lớn mắc bệnh cao hơn, thường xảy ra trên gà đẻ, gà thịt nuôi thả vườn. Với áp lực mầm bệnh ngày càng cao, gà thịt nuôi công nghiệp ngắn ngày cũng đã xuất hiện bệnh ORT.
Đặc biệt khi gà con nhiễm các bệnh do virus như bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB), viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT), bệnh sưng phù đầu do virus (APV) thì ORT có thể xảy ra khá sớm trên gà con 2 tuần tuổi
Tỷ lệ nhiễm bệnh 50-100%, tỷ lệ chết 5-20%, nếu kế phát các bệnh kế phát khác tỷ lệ chết tăng cao hơn.
3. Phương thức lây truyền bệnh ORT
Như đã nói ở trên, bệnh ORT ở gà xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng hay gặp nhất là ở lứa tuổi gà giò và gà lớn, còn gà thịt thường mắc lúc 3 – 6 tuần, các loại gà khác thường từ 6 tuần tuổi trở lên.
Vì đây là một loại bệnh hô hấp nên còn đường lây truyền chủ yếu cũng là qua đường hô hấp. Bệnh thường lây truyền từ gà bệnh cho gà khỏe qua tiếp xúc trực tiếp như: gà bệnh hắt hơi làm chất tiết đường hô hấp chứa mầm bệnh bắn ra ngoài không khí, từ đó lây cho gà khỏe bằng đường hít thở.
Ngoài ra, bệnh ORT ở gà cũng có thể lây truyền qua gió, dụng cụ chăn nuôi, xe vận chuyển, động vật mang mầm bệnh hay con người cũng là một nhân tố trong sự lan truyền bệnh.
Từ đó, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gà sinh sôi và phát triển ở niêm mạc đường hô hấp sau đó đến cư trú ở cơ quan đích là phổi, hai phế quản gốc và gây nên bệnh tích đặc trưng của bệnh ORT ở đó. Vậy để tìm hiểu rõ hơn triệu chứng và biểu hiện bệnh tích của bệnh ORT ở gà, ta tiếp tục theo dõi phần dưới đây nhé!
4. Triệu chứng của bệnh ORT
Gà thường mắc 3 – 6 tuần. Gà thở khó, khò khè, hắt hơi, vẩy mỏ, ngáp và rươn cổ để thở. Mũi có dịch viêm, thấy dịch viêm trên nền chuồng. Gà chết do không thở được (thiếu oxy). Tỷ lệ mắc bệnh rất cao 50-100%. Tỷ lệ chết và loại thải thấp 5-50%. Tỷ lệ đẻ giảm 10-30%.
Gà thường mắc 3 – 6 tuần. Gà thở khó, khò khè, hắt hơi, vẩy mỏ, ngáp và rươn cổ để thở. Mũi có dịch viêm, thấy dịch viêm trên nền chuồng. Gà chết do không thở được (thiếu oxy). Tỷ lệ mắc bệnh rất cao 50-100%. Tỷ lệ chết và loại thải thấp 5-50%. Tỷ lệ đẻ giảm 10-30%.
Sốt cao, mệt mỏi, xã cánh, giảm ăn
Chảy nước mũi, sưng mặt, viêm sưng mí mắt.
Ho, khó thở, ngáp liên tục
Chết nhanh
ORT gây đột tử trên gia cầm non do nhiễm trùng não
Trên gà đẻ thường xảy ra lúc gà đang đẻ, đạt đỉnh đẻ hoặc trước khi đẻ và thường ghép với coryza gây bệnh nặng hơn, gà giảm đẻ, trứng nhỏ, vỏ trứng xấu.
5. Bệnh tích của bệnh ORT
Phổi viêm hóa mủ tập trung hoặc rải rác trên bề mặt. Trong khí quản, phế quản và phế nang có dịch, mủ màu vàng. Túi khí viêm có bọt, có thể có mủ màu vàng.
6. Chẩn đoán bệnh ORT
Bệnh ORT có thể chẩn đoán bằng việc quan sát triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám. Tuy nhiên, do bệnh có triệu chứng giống với bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB – Infectious bronchitis) nên cần chẩn đoán phân biệt.
Ðể chẩn đoán chính xác phải dựa vào việc phân lập và giám định vi khuẩn trong phòng thí nghiệm.
Do vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale có sức sống kém khi ra ngoài môi trường, nên khi nghi ngờ gà bị nhiễm bệnh phải gửi mẫu về phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt. Vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale có thể phân lập bằng thạch máu và xác định bằng các phản ứng sinh hóa. Việc kiểm tra bằng phương pháp PCR (polymerase chain reaction) cũng được ứng dụng trong công tác chẩn đoán bệnh và mang lại độ chính xác cao.
7. Kiểm soát bệnh ORT
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Chủng vaccine
Vắc xin Ornitin Triple được sử dụng cho việc phòng ngừa bệnh gây ra bởi vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale cho gà giống, gà đẻ và gà địa phương. Vắc xin này chứa những chủng ORT quan trọng và phổ biến nhất gây bệnh cho gà. Chủng lần đầu cho gà lúc 4-6 tuần tuổi, nhắc lại sau 3-4 tuần.
Bước 4: Dùng kháng sinh
Kháng sinh tiêm: Dùng NASHER QUIN liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với: SUMAZINMYCIN liều: 1ml/5kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi.
Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi.
Kháng sinh uống: Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với FLORICOL liều: 1ml/10kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Xử lý bệnh ORT
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý triệu chứng
Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn.
Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng.
Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống.
Tăng miễn dịch: AURASHIELD L được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước.
Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh ORT
Xử lý bằng phác đồ tiêm
Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi.
Kháng sinh tiêm: Dùng NASHER QUIN liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với: SUMAZINMYCIN liều: 1ml/5kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi.
Trợ sức trợ lực: Dùng ACTIVITON tiêm liều1 ml/5-10 kg TT
Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng
Xử lý bằng phác uống
Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn.
Kháng sinh uống: Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với FLORICOL liều: 1ml/10kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Hoặc Dùng LINCOVET GDH liều: 1g/50kg TT/ngày. Kết hợp với PULMUSOL liều: 1g/35kg TT/ngày. Uống liên tục 3 ngày.
Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng
Giải độc cấp: PRODUCTIVE HEPATO pha 0,1-1,0 ml/ L nước.
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn: Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT.
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn.
Biên tập: Team Globalvet

BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GÀ-COCCIDIOSIS AVIUM
Bệnh cầu trùng là bệnh ký sinh trùng đường ruột gia cầm do ký sinh trùng đơn bào thuộc giống Eimeria gây ra.. Bệnh này xảy ra trên toàn thế giới và hàng năm ngành chăn nuôi gia cầm tiêu tốn hàng triệu đô la để kiểm soát. Hãy cùng Thú Y Toàn Cầu tìm hiểu về bệnh cầu trùng và cách phòng - xử lý bệnh nhé.
1. Nguyên nhân gây bệnh cầu trùng Coccidiosis
Nguyên nhân chính gây bệnh cầu trùng ở gà là do ký sinh trùng đơn bào thuộc giống Eimeria. Có 9 loài cầu trùng gây bệnh gà ký sinh bao gồm: E. brunetti, E. tenella, E. necatrix, E. acervulina, E. maxima, E. mitis, E. praecox, E. hagani, E. mivatis. Mỗi loài Eimeria thường kí sinh ở những đoạn khác nhau trên đường tiêu hóa của gà. Căn cứ vào nơi cư trú mà khi bệnh xảy ra chúng ta có thể kết luận được loại Eimeria nào gây nên bệnh. Trong các loài Eimeria thì Eimeria Necatrix kí sinh ở ruột non và Eimeria Tenella kí sinh ở manh tràng là hai loài nguy hiểm nhất.
[caption id="attachment_17555" align="aligncenter" width="1037"] Các chủng cầu trùng gây bệnh[/caption]
2. Dịch tễ của bệnh cầu trùng Coccidiosis
Bệnh cầu trùng thường bùng phát nhanh khi thời tiết ẩm ướt và có tính lây lan cao, đồng thời tồn tại dai dẳng, khó mà điều trị dứt điểm. Bệnh phổ biến ở giai đoạn gà 2-8 tuần tuổi. Theo một số thống kê cho thấy, tại Việt Nam tỉ lệ gà chết do bị cầu trùng chiếm 5-15% và khi bị mắc cầu trùng gà rất dễ mắc kế phát các bệnh truyền nhiễm khác như Gumboro, tụ huyết trùng … do sức đề kháng của gà lúc này rất yếu.
3. Phương thức truyền lây bệnh cầu trùng Coccidiosis
Bệnh cầu trùng ở gà chủ yếu lây truyền qua đường tiêu hóa. Gà mắc bệnh hoặc đã khỏi bệnh nhưng vẫn còn mang cầu trùng sẽ thải ra bào tử cầu trùng theo phân và vương vãi trên nền chuồng. Gà khỏe mạnh sẽ bị nhiễm cầu trùng khi ăn phải noãn nang có lẫn trong thức ăn, nước uống, phân gà, chất độn chuồng…
Các loại côn trùng và động vật gặm nhấm cũng là nguồn gốc lây lan bệnh cầu trùng trong trang trại.
Điều kiện chuồng nuôi không vệ sinh, khu nuôi nhốt chật chội, ẩm ướt, chất độn chuồng lưu cữu, bãi chăn thả ô nhiễm… cũng tạo điều kiện cho bệnh cầu trùng bùng phát hoặc tồn tại trong thời gian dài.
4. Triệu chứng của bệnh cầu trùng Coccidiosis
Thể cấp tính: Gà ủ rũ, bỏ ăn, đứng túm tụm lại với nhau, phân lẫn máu. Cầu trùng manh tràng thì rất nhiều máu tươi ra theo phân. Gà chết do mất máu.
Thể mạn tính: Gà chậm lớn. Tiêu chảy phân trắng, lỏng, phân sáp vàng, sáp nâu, sáp đen, bã trầu.
5. Bệnh tích của bệnh cầu trùng Coccidiosis
Ruột non
Ruột non của gà bị bệnh cầu trùng thường sưng to, nhất là ở đoạn tá tràng, ngoài ra thành ruột dày cộm lên có những chấm trắng. Đặc biệt ruột gà bị trương to, vách ruột dễ vỡ, trong ruột chứa chất lỏng có mùi vô cùng khó chịu.
Quan sát bề mặt niêm mạc trong ruột xuất hiện nhiều điểm trắng đỏ, manh tràng, tá tràng có màu đỏ sẫm.
Manh tràng
Manh tràng gà bị bệnh thường sưng rất to, bên trong có xuất huyết và đầy máu, nếu như gà bị mắc bệnh nặng gà sẽ bị xuất huyết manh tràng dẫn tới hoại tử từng mảng đen.
6. Chẩn đoán bệnh cầu trùng Coccidiosis
Phần lớn những ổ dịch cấp tính của bệnh thì không cần phải xác định ở phòng thí nghiệm. Tuy nhiên với những bệnh tích không đủ đặc hiệu thì kiểm tra bệnh phẩm ở phòng thí nghiệm bằng biện pháp soi kính tìm những loài Eimeria gây bệnh.
7. Phòng bệnh cầu trùng Coccidiosis
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Dùng kháng sinh
Dùng ZICORIN liều 1g/6-10kg TT/ngày. Hoặc DACHOLIN T liều 1ml/3.5kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.
AMPROLIUM: Gà thịt và gà hậu bị: với liều hàng ngày 400 g / 500 L nước, hoặc 800 g/tấn thức ăn trong 5 - 7 ngày.
Dùng SULTEPRIM ORAL: Liều 1ml/1-2 lít nước uống. Liệu trình 3-5 ngày
Bước 4: Tăng cường sức đề kháng
AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Điều trị bệnh cầu trùng Coccidiosis
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý triệu chứng
Chống xuất huyết, cầm máu và tạo máu: Bằng SUPER K100 pha 1ml/1-2 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng.
Giải độc gan – thận cấp: Bằng PRODUCTIVE HEPATO pha 1ml/1-2lít nước uống, dùng liên tục đến khi hồi phục hoàn toàn.
Bước 4: Tăng cường sức đề kháng
AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
Biên tập: Team Globalvet

BỆNH VIÊM KHỚP TRÊN GÀ – MYCOPLASMA SINOVIE (MS)
Nhiễm Mycoplasma synoviae có thể thấy ở gà và gà tây có liên quan đến viêm bao hoạt dịch và/hoặc viêm túi khí. Nó xảy ra ở hầu hết các quốc gia chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là ở các đàn gà đẻ thương mại. Tỷ lệ lây nhiễm có thể rất cao. Sự lây lan thường xảy ra rất nhanh chóng và gây thiệt hại đến kinh tế.
1. Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp MS trên gà
Tuy bệnh do vi khuẩn Mycoplasma gây ra nhưng do Serotype Synoviae gây bệnh nên triệu chứng và bệnh tích có khác bệnh CRD. Bệnh chủ yếu gây viêm khớp, bại liệt, chậm lớn và giảm đẻ. Ít có triệu chứng thở khò khè như CRD. Vì vậy chúng ta dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. tỷ lệ chết từ 1-10%.
2. Dịch tễ của bệnh viêm khớp (MS) trên gà
Bệnh thấy nhiều ở mùa Đông – Xuân.
Gà mắc bệnh chủ yếu ở hai giai đoạn 30-40 ngày và 50-60 ngày tuổi.
Tỷ lệ mắc bệnh cao 10-50%.
3. Phương thức truyền lây bệnh viêm khớp (MS) trên gà
Truyền qua phôi từ những gà bố mẹ bị bệnh.
Truyền qua chất thải trong chuồng đã nhiễm bệnh vào cơ thể qua thức ăn, nước uống và không khí.
Qua nhiều nhân tố trung gian khác như ở bệnh CRD.
4. Triệu chứng của bệnh viêm khớp (MS) trên gà
Mầm bệnh có thể tồn tại trong bầy gà mà không có thể hiện một triệu chứng nào. Khi bị nhiễm từ 5-15% mới thể hiện một số triệu chứng.
Mào nhợt nhạt, lờ đờ, phát triển chậm.
Khớp sưng. Ở khớp gối và bàn chân bên trong khớp có dịch nhầy sền sệt giống như mật ong. Nếu bệnh để lâu không được chữa trị thì chất dịch nhầy bị casein hóa màu trắng.
Một số con bị què và đi lại khó khăn.
5. Bệnh tích bệnh viêm khớp (MS) trên gà
Trong giai đoạn mới nhiễm mổ thấy:
Lách sưng to, gan sưng to và có đốm trắng đục.
Thận sưng màu hơi nhạt và có chấm đốm trắng.
Đôi khi trong ống khí quản có dịch nhầy sền sệt.
Trong ổ khớp gối và bàn chân có chứa dịch viêm màu kem xám.
Trong giai đoạn cuối của bệnh mổ thấy:
Ở khớp có chất bã đậu trắng.
Túi khí vùng ngực bị viêm xuất huyết lấm tấm hoặc có màu trắng đục.
6. Chẩn đoán bệnh viêm khớp (MS) trên gà
Dựa vào triệu chứng và bệnh tích trên.
Phân lập và giám định vi khuẩn.
Làm phản ứng huyết thanh học bằng phản ứng ngưng kết để phân biệt Serotype gây bệnh.
7. Phòng bệnh viêm khớp (MS) trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Dùng kháng sinh
Dùng LINCOVET GDH liều 1g/50kg TT/ngày. Kết hợp với GIUSE OS 200 liều 1g/15kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.
Bước 4: Tăng cường sức đề kháng
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P
VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng.
8. Điều trị bệnh viêm khớp (MS) trên gà
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý triệu chứng
Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng.
Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống.
Tăng miễn dịch: AURASHIELD L được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước.
Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh
Xử lý bằng phác đồ tiêm
Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi.
Kháng sinh tiêm: Dùng SUMAZINMYCIN liều: 1ml/5kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi.
Trợ sức trợ lực: Dùng ACTIVITON tiêm liều1 ml/5-10 kg TT.
Xử lý bằng phác uống
Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn.
Kháng sinh uống: Dùng LINCOVET GDH liều 1g/50kg TT/ngày. Kết hợp với ENROFLON 10% liều 1g/10kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.
Giải độc cấp: PRODUCTIVE HEPATO pha 0,1-1,0 ml/ L nước.
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
PRODUCTIVE E.Se.Zn: Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT.
CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg PPRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn.
Biên tập: Team Globalvet

NGÀY 17/01/2023 – GIÁ SẢN PHẨM CHĂN NUÔI (TẠI TRẠI) CẢ NƯỚC
Giá sản phẩm chăn nuôi cả nước (tại trại) cập nhật ngày 17/01/2023, bao gồm: giá lợn hơi, giá gà hơi, giá vịt…
Nguồn: Channuoivietnam

Ngày 05/12/2025: Giá heo thịt tăng đồng loạt cả 3 miền trên cả nước
Giá heo hơi hôm nay (05/12) cả 3 miền trên toàn quốc tiếp tục đà tăng. Hiện tại mức giá giao dịch trong khoảng 57.000 đồng/kg - 61.000 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay vẫn ghi nhận mức cao nhất đạt 61.000 đồng tại các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình. Đồng loạt ghi nhận mức giá heo hơi đạt 61.000 đồng/kg tại Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, và Hải Phòng. Tại Lào Cai, Điện Biên, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh đạt mức 60.000 đồng/kg. Thấp nhất trong khu vực đạt 59.000 đồng tại Lai Châu, Lạng Sơn, Điện Biên và Quảng Ninh. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền bắc từ từ 59.000 đồng/kg đến 61.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi tại Thanh Hóa và Nghệ An đạt mức cao nhất 61.000 đồng/kg. Tiếp sau đó ghi nhận mức giá 59.000 đồng/kg tại các khu vực Hà Tĩnh và Lâm Đồng. Mức giá 58.000 đồng được ghi nhận mức thấp nhất tại khu vực tại các tỉnh: Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi,Gia Lai, ĐắcLắk và Khánh Hòa. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 58.000 đồng/kg đến 61.000 đồng/ kg.
Tại miền Nam, giá heo hơi sáng nay bắt đầu ghi nhận sự tăng tại một số tỉnh thành . Cụ thể giá heo hơi cao nhất tại khu vực Đồng Nai, Tây Ninh khi đạt mức 60.000 đồng/kg. Giá heo hơi giao động quanh mức 59.000 đồng/ kg tại TP. Hồ Chí Minh. Tại Vĩnh Long, Đồng Tháp, ghi nhận mức giá heo hơi trung bình đạt 58.000 đồng/ kg. Tại An Giang, Cà Mau và Cần Thơ ghi nhận mức giá heo hơi thấp nhất khu vực khi đạt 57.000 đồng/ kg. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 57.000 đồng/kg đến 60.000 đồng/ kg

Ngày 04/12/2025: Giá heo thịt vẫn tiếp tục tăng tại một số tỉnh thành trên cả nước
Giá heo hơi hôm nay (04/12) tại một số tỉnh thuộc khu vực miền Bắc và miền Nam vẫn đang có sự tăng. Hiện tại mức giá dao dịch trong khoảng 56.000 đồng/kg - 61.000 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay cao nhất khu vực ghi nhận mức 61.000 đồng tại các tỉnh Hưng Yên, Thái Nguyên. Đồng loạt ghi nhận mức giá heo hơi đạt 60.000 đồng/kg tại Phú Thọ, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng và Ninh Bình. Tại Lào Cai, Điện Biên, Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh đạt mức 59.000 đồng/kg. Thấp nhất trong khu vực đạt 58.000 đồng tại Lai Châu. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện dao động tại miền bắc từ từ 58.000 đồng/kg đến 61.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi tại Thanh Hóa và Nghệ An đạt mức cao nhất 59.000 đồng/kg. Tiếp sau đó ghi nhận mức giá 58.000 đồng/kg tại các khu vực Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Lâm Đồng. Mức giá 57.000 đồng được ghi nhận mức thấp nhất tại khu vực tại các tỉnh: Quảng Trị, Huế, Gia Lai, ĐắcLắk và Khánh Hòa. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 57.000 đồng/kg đến 59.000 đồng/ kg.
Tại miền Nam, giá heo hơi sáng nay bắt đầu ghi nhận sự tăng tại một số tỉnh thành . Cụ thể giá heo hơi cao nhất tại khu vực Đồng Nai, Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh khi đạt mức 58.000 đồng/kg. Giá heo hơi giao động quanh mức 56.000 đồng/ kg tại Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau và An Giang. Tại Đồng Tháp ghi nhận mức giá heo hơi đạt 57.000 đồng/ kg. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 56.000 đồng/kg đến 58.000 đồng/ kg.

Ngày 04/12/2025: GIÁ GÀ HÔM NAY KHÔNG GHI NHẬN SỰ BIẾN ĐỘNG MỚI
Ngày 04/12: Giá gà trên toàn quốc vẫn giữ mức giá ổn định. Chưa địa phương nào trên cả nước ghi nhận mức giá mới. Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 54.300 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Giá gà Mía ghi nhận mức tăng đạt 78.000 đồng/kg tại khu vực phía Bắc, cụ thể tại các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội và Ninh Bình. Giá gà lai chọi mức giảm nhẹ tại toàn miền Bắc. Cụ thể tại Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình chỉ đạt mức 57.000 đồng/kg.
Toàn miền Bắc ghi nhận mức giá trung bình đạt 57.000 đồng/kg.
Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay ghi nhận mức tụt giảm đối với giá Minh Dư. Cụ thể, giá gà Minh Dư đạt 57.000 đồng/kg, tại Nghệ An và Quảng Trị. Giá gà lai chọi ở Thanh Hóa cũng tụt giảm nhẹ ghi nhận ở mức 57.000 đồng/ kg.Giá gà Minh Dư tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai cũng có sự tụt giảm nhẹ khi còn 52.000 đồng/ kg. Giá gà thấp nhất tại khu vực tại ĐắcLăk ghi nhận mức 51.000 đồng/kg. Cao nhất khu vực đạt 57.000 đồng/kg đối với giá gà Minh Dư tại Lâm Đồng. Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 52.700 đồng/kg.
Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay có sự giảm nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Giá gà Bến tre đạt 65.000 đồng/kg - thấp nhất khu vực được ghi nhận tại An Giang. Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh giá gà Minh Dư đạt 57.000 đồng/kg. Ghi nhận mức 55.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại Đồng Tháp. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 57.000 đồng/kg.

Ngày 27/11/2025: Giá heo vẫn trên “đà tăng” tại một số tỉnh thành trên toàn quốc
Giá heo hơi hôm nay (27/11) tại một số tỉnh thuộc khu vực miền Trung vẫn đang trên đà phục hồi trở lại lại. Miền Bắc và miền Nam sau những ngày tăng giá, giá heo hôm nay đã có dấu hiệu chững lại. Hiện tại mức giá dao dịch trong khoảng 49.000 đồng/kg - 54.000 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay tại Cao Bằng đạt mức giá 54.000 đồng/ kg. Ghi nhận cùng mức giá đó tại miền Bắc ở các khu vực: Tuyên Quang, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên và Ninh Bình. Tại Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Hà Nội ghi nhận mức giá heo hơi đạt 53.000 đồng/ kg. Tại Lai Châu, Điện Biên giá heo hôm nay thấp nhất khu vực đạt 52.000 đồng/kg. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện dao động tại miền bắc từ từ 52.000 đồng/kg đến 54.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi sáng nay tăng giá tại một số tỉnh thuộc khu vực. Cụ thể giá heo hơi tại Thanh Hóa, Lâm Đồng và Nghệ An đạt mức cao nhất 53.000 đồng/kg. Tiếp sau đó là ĐắcLăk, Khánh Hòa, Quảng Ngãi đều đạt 52.000 đồng/kg. Giá heo được dao dịch quanh ngường 50.000 đồng/ kg - 51.000 đồng/ kg tại các tỉnh: Hà Tĩnh, Đà Nẵng và Gia Lai. Tại Huế, Quảng Trị cũng đang ghi nhận sự phục hồi giá heo tại hôm nay nhưng vẫn thấp nhất trong khu vực khi chỉ đạt 49.000 đồng/kg. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 49.000 đồng/kg đến 52.000 đồng/ kg.
Tại miền Nam, giá heo hơi sáng nay bắt đầu ghi nhận sự chững lại trong khu vực . Cụ thể giá heo hơi tăng cao nhất tại khu vực Đồng Nai, Tây Ninh khi đạt mức 54.000 đồng/kg. Đạt 53.000 đồng/kg tại TP Hồ Chí Minh. Dao động quanh mức 52.000 đồng/ kg tại Đồng Tháp, Cần Thơ và Cà Mau. An Giang giá cũng thấp nhất trong khu vực khi đạt 51.000 đồng/ kg. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 51.000 đồng/kg đến 54.000 đồng/ kg.

Ngày 27/11/2025: GIÁ GÀ HÔM NAY KHÔNG CÓ SỰ CHUYỂN BIẾN MỚI
Ngày 27/11: Giá gà tại 3 miền sau ngày 26/11 biến động nhẹ, hôm nay không ghi nhận sự biến động mới. Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 54.300 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Giá gà Mía ghi nhận mức tăng đạt 78.000 đồng/kg tại khu vực phía Bắc, cụ thể tại các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội và Ninh Bình. Giá gà lai chọi mức giảm nhẹ tại toàn miền Bắc. Cụ thể tại Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình chỉ đạt mức 57.000 đồng/kg.
Toàn miền Bắc ghi nhận mức giá trung bình đạt 57.000 đồng/kg.
Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay ghi nhận mức tụt giảm đối với giá Minh Dư. Cụ thể, giá gà Minh Dư đạt 57.000 đồng/kg, tại Nghệ An và Quảng Trị. Giá gà lai chọi ở Thanh Hóa cũng tụt giảm nhẹ ghi nhận ở mức 57.000 đồng/ kg.Giá gà Minh Dư tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai cũng có sự tụt giảm nhẹ khi còn 52.000 đồng/ kg. Giá gà thấp nhất tại khu vực tại ĐắcLăk ghi nhận mức 51.000 đồng/kg. Cao nhất khu vực đạt 57.000 đồng/kg đối với giá gà Minh Dư tại Lâm Đồng. Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 52.700 đồng/kg.
Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay có sự giảm nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Giá gà Bến tre đạt 65.000 đồng/kg - thấp nhất khu vực được ghi nhận tại An Giang. Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh giá gà Minh Dư đạt 57.000 đồng/kg. Ghi nhận mức 55.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại Đồng Tháp. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 57.000 đồng/kg.

Ngày 26/11/2025: Giá heo tại Miền Trung tăng mạnh. Miền Bắc ghi nhận tăng nghẹ tại một số tỉnh. Miền Nam có dấu hiệu chững lại trên đà tăng
Giá heo hơi hôm nay (26/11) miền Trung tiếp bước xu hướng phục hồi tăng lại. Miền Bắc vẫn trên đà tăng giá, giá heo miền Nam hiện đang tạm chững lại trên thị trường. Hiện tại mức giá dao dịch trong khoảng 49.000 đồng/kg - 54.000 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay tăng nhẹ tại Cao Bằng đạt mức giá 54.000 đồng/ kg. Ghi nhận cùng mức giá đó tại miền Bắc ở các khu vực: Tuyên Quang, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên và Ninh Bình. Tại Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Hà Nội ghi nhận mức giá heo hơi đạt 53.000 đồng/ kg. Tại Lai Châu, Điện Biên giá heo hôm nay thấp nhất khu vực đạt 52.000 đồng/kg. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện dao động tại miền bắc từ từ 52.000 đồng/kg đến 54.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi sáng nay tăng giá tại đa phần toàn miền. Cụ thể giá heo hơi tại Thanh Hóa và Nghệ An đạt mức cao nhất 53.000 đồng/kg. Tiếp sau đó là ĐắcLăk, Khánh Hòa, Lâm Đồng đều đạt 52.000 đồng/kg. Giá heo được dao dịch quanh ngường 50.000 đồng/ kg - 51.000 đồng/ kg tại các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Ngãi và Gia Lai. Tại Huế, Quảng Trị và Đà Nẵng cũng đang ghi nhận sự phục hồi giá heo tại hôm nay nhưng vẫn thấp nhất trong khu vực khi chỉ đạt 49.000 đồng/kg. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 49.000 đồng/kg đến 52.000 đồng/ kg.
Tại miền Nam, giá heo hơi sáng nay bắt đầu ghi nhận sự chững lại trong khu vực . Cụ thể giá heo hơi tăng cao nhất tại khu vực Đồng Nai, Tây Ninh khi đạt mức 54.000 đồng/kg. Đạt 53.000 đồng/kg tại TP Hồ Chí Minh. Dao động quanh mức 52.000 đồng/ kg tại Đồng Tháp, Cần Thơ và Cà Mau. An Giang giá cũng thấp nhất trong khu vực khi đạt 51.000 đồng/ kg. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 51.000 đồng/kg đến 54.000 đồng/ kg.

Ngày 26/11/2025: GIÁ GÀ HÔM NAY GHI NHẬN SỰ ĐIỀU CHỈNH TRÊN TOÀN QUỐC
Ngày 26/11: Giá gà tại 3 miễn đã có sự điều chỉnh tại các địa phương trên cả nước sau những ngày dài lặng sóng. Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 54.300 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Giá gà Mía ghi nhận mức tăng đạt 78.000 đồng/kg tại khu vực phía Bắc, cụ thể tại các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội và Ninh Bình. Giá gà lai chọi mức giảm nhẹ tại toàn miền Bắc. Cụ thể tại Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình chỉ đạt mức 57.000 đồng/kg.
Toàn miền Bắc ghi nhận mức giá trung bình đạt 57.000 đồng/kg.
Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay ghi nhận mức tụt giảm đối với giá Minh Dư. Cụ thể, giá gà Minh Dư đạt 57.000 đồng/kg, tại Nghệ An và Quảng Trị. Giá gà lai chọi ở Thanh Hóa cũng tụt giảm nhẹ ghi nhận ở mức 57.000 đồng/ kg.Giá gà Minh Dư tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai cũng có sự tụt giảm nhẹ khi còn 52.000 đồng/ kg. Giá gà thấp nhất tại khu vực tại ĐắcLăk ghi nhận mức 51.000 đồng/kg. Cao nhất khu vực đạt 57.000 đồng/kg đối với giá gà Minh Dư tại Lâm Đồng. Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 52.700 đồng/kg.
Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay có sự giảm nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Giá gà Bến tre đạt 65.000 đồng/kg - thấp nhất khu vực được ghi nhận tại An Giang. Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh giá gà Minh Dư đạt 57.000 đồng/kg. Ghi nhận mức 55.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại Đồng Tháp. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 57.000 đồng/kg.

Ngày 24/11/2025: Giá heo hơi tiếp tục xu hướng tăng trên toàn quốc trong đầu tuần
Giá heo hơi hôm nay (24/11) tiếp bước xu hướng phục hồi tăng trở lại . Hiện tại mức giá cao nhất đạt 54.000 đồng/kg. Thấp nhất toàn quốc đạt 46.000 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay tăng toàn miền với mức tăng từ 1.000 đồng/kg tại một số tỉnh thuộc khu vực.
Cụ thể, tại Lai Châu, Điện Biên tăng nhẹ lên mức 52.000 đồng/kg. Ghi nhận mức giá 53.000 đồng/ kg tại các tỉnh như Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Các tỉnh phía còn lại trong khu vực miền Bắc đang có mức giá cao nhất toàn quốc khi đạt 54.000 đồng/ kg tại các khu vực như Phú Thọ, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên và Ninh Bình.
Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện dao động tại miền bắc từ từ 52.000 đồng/kg đến 54.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi sáng nay tăng giá tại một số địa phương. Cụ thể giá heo hơi tại Lâm Đồng tăng nhẹ lên mức 52.000 đồng/kg - cao nhất tại khu vực miền Trung, cùng mức giá đó ghi nhận tại Thanh Hóa và Nghệ An. Tại Khánh Hòa cũng ghi nhận sự tăng nhẹ khi đạt 51.000 đồng/ kg. Mức thua mua dao động trong khoảng. 49.000 - 50.000 đồng/kg tại Hà Tĩnh và ĐắkLắk. Mức giá đạt 47.000 - 48.000 đồng/kg tại Quảng Ngãi và Gia Lai. Ghi nhận mức giá thấp nhất thị trường đạt 46.000 đồng/ kg tại Quảng Trị, Huế và Đà Nẵng.
Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 46.000 đồng/kg đến 52.000 đồng/ kg.
Tại miền Nam, giá heo hơi sáng nay cũng ghi nhận xu hướng tăng toàn miền . Cụ thể giá heo hơi tăng cao nhất tại khu vực Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh khi đạt mức 53.000 đồng/kg. Đạt 52.000 đồng/kg tại Cần Thơ. Dao động quanh mức 51.000 đồng/ kg tại Đồng Tháp và Cà Mau. An Giang ghi nhận mức tăng nhẹ nhưng giá cũng thấp nhất trong khu vực khi đạt 50.000 đồng/ kg.
Nhìn chung, giá heo hơi trên cả ba miền đồng loạt tăng nhẹ, từ 1.000 đồng/kg đến 2.000 đồng/kg. Hiện mức thu mua chung trên toàn quốc dao động trong khoảng 46.000 - 54.000 đồng/kg.

Ngày 24/11/2025: GIÁ GÀ ĐẦU TUẦN CHƯA GHI NHẬN SỰ BIẾN ĐỘNG MỚI
Ngày 24/11: Giá gà tại 3 miễn vẫn giữ vững mức giá, không ghi nhấn sự biến động mới. Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 55.800 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Hà Nội, Ninh Bình, Tuyên Quang và Phú Thọ là những địa phương dẫn đầu với giá gà Mía đạt 72.000 đồng/kg, mức cao nhất cả nước. Các tỉnh như Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hưng Yên, Ninh Bình và Lào Cai có mức giá ổn định, khoảng 58.000 đồng/kg, chủ yếu là Lai Chọi phục vụ nhu cầu tiêu dùng phổ thông. Nhìn chung, miền Bắc vẫn là thị trường tiêu thụ mạnh các giống gà truyền thống như Lai Chọi và Mía, đặc biệt ở khu vực thành thị và nhà hàng cao cấp .Giá gà trung bình giao động tại miền Bắc đạt 58.000 đồng/kg.
Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay không có sự biến động so với tuần trước. Thanh Hóa có giá thấp nhất khu vực, đạt 57.000 đồng/kg đối với giá gà Lai Chọi. Trong khi đó, Nghệ An có hai nhóm giá rõ rệt: gà Mía cũng giảm theo thị trượng, ghi nhận giá gà Mía đạt 72.000 đồng/kg và gà Ri 58.000 đồng/kg. Quảng Trị có giá gà Ri đạt 58.000 đồng/kg. Tại Huế, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Gia Lại có dấu hiệu giảm nhẹ khi hôm nay giá đạt 54.000 đồng/kg và Lâm Đồng vẫn dẫn đầu thị trường miền Trung khi đạt 59.000 đồng/kg đối với giống gà Minh Dư. TạiĐắclắk giá gà Minh Dư đạt 55.000 đồng/kg, Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 54.700 đồng/kg.
Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay có sự giảm nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Đồng Nai giá gà Minh Dư đạt 59.000 đồng/kg. Ghi nhận mức 57.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại 2 tỉnh Tây Ninh. Tại Thành Phố Hồ Chí Minh đạt 58.000 đồng/kg.Tại Đồng Tháp- nơi giá gà thấp nhất trong khu vực miền Nam cũng như cả nước về giá gà Minh Dư khi chỉ đạt 56.000 đồng/kg. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 57.000 đồng/kg.

BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHỐNG SỐC KHI TIÊM VACCINE CHO HEO
Hiện nay, việc sử dụng vắc-xin trong phòng bệnh cho các đàn vật nuôi trở lên khá phổ biến, ngay cả trên thế giới và ở Việt Nam. Nhưng làm thế nào để sử dụng vắc-xin phòng bệnh đúng cách thì cũng có rất nhiều quan điểm, cách làm khác nhau. Xuất phát từ những thực tế đó mà việc sử dụng vắc-xin phòng bệnh cho các đàn vật nuôi cũng gặp rất nhiều vấn đề. Đặc biệt nguy cơ mất an toàn, tỷ lệ bảo hộ thấp và dịch bệnh có nguy cơ bùng phát,…
Trước tiên chúng ta phải hiểu rõ về bản chất của vắc-xin. Vắc-xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể. Trong vắc-xin có các thành phần sau:
(1) Kháng nguyên.
(2) Chất bổ trợ: có tác dụng giúp lưu trữ vắc-xin hiệu quả, ngăn chặn tác động tiêu cực của quá trình đông khô hoặc nhiệt. Đồng thời, nó cũng đóng vai trò là chất cân bằng trong vắc-xin.
(3) Chất bảo quản: giữ cho vắc-xin không bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh, hay nói cách khác là đảm bảo độ tinh sạch của vắc-xin.
Vắc-xin được chia làm 2 loại vắc-xin sống (là các vắc-xin chứa các mầm bệnh còn sống đã được làm yếu đi) và vắc-xin chết (là những vắc-xin chứa các mầm bệnh đã bị bất hoạt). Vắc-xin khi đưa vào cơ thể không gây bệnh hoặc gây bệnh rất nhẹ. Cho nên quá trình làm vắc-xin có thể xảy ra các dấu hiệu phản ứng, sốc vắc-xin là điều có thể xảy ra. Sau đây xin liệt kê một số nguyên nhân gây mất an toàn khi làm vắc-xin:
Nguyên nhân sốc
Không kiểm tra, theo dõi sát tình hình sức khỏe của đàn lợn.
Không kiểm soát tốt các yếu tố môi trường gây tác động tạo Stress cho lợn như: nóng, nắng, lạnh, độ ẩm cao,…
Do cơ thể lợn bị dị ứng với vắc-xin.
Sử dụng nhiều loại vắc-xin một lần, cơ thể không chịu được độc lực của vắc xin dẫn đến sốc phản vệ.
Kỹ thuật tiêm không tốt (thời gian tiêm lâu, dồn ép quá mức, lợn bị ngột ngạt,…) dẫn đến lợn sẽ bị choáng, sốc.
Các dấu hiệu bị sốc:
Thấy lợn có biểu hiện khác thường (bồn chồn, sợ hãi, nôn, mửa,…), không nằm mà đi đứng loạng choạng, xiêu vẹo, kêu la như triệu chứng thần kinh.
Lợn sốt cao đột ngột, sùi bọt mép, thở khó, ngột thở, cố gắng để thở giống như triệu chứng suy hô hấp cấp.
Ngã xuống nền, vật vã, giãy dụa và bắt đầu co giật.
Cách xử lý:
Ngừng tiêm vắc-xin, kiểm tra theo dõi tìm nguyên nhân.
Tách những con có biểu hiện bất thường ngay sau tiêm vắc-xin.
Cho lợn vào chỗ thoáng đãng, ít ánh nắng.
Sử dụng tay móc hàm, móc vuốt hết đờm dãi ra, dốc ngược lợn xuống để chảy hết dịch tràn trong hầu, họng,…
Sử dụng nước lạnh rửa người, chườm mặt cho tỉnh và hạ nhiệt.
Sử dụng đá lạnh đập nhỏ, xoa lên người, ưu tiên xoa lên những vùng da mỏng, gốc tai, đầu.
Sau khi thực hiện xong các thao tác trên thì lợn sẽ có dấu hiện ổn định dần trở lại, khi này chúng ta sẽ tiêm cho lợn 1 mũi Adrenalin (theo liều khuyến cáo) và để lợn nằm ở nơi yên tĩnh và nhiều không khí.
Có thể bổ sung thêm thuốc bổ và hạ sốt ở thời gian sau nếu lợn chưa phục hồi hoàn toàn.

Ngày 20/11/2025: GIÁ GÀ TRÊN CẢ NƯỚC TIẾP TỤC CHỮNG LẠI
Ngày 20/11: Giá gà toàn quốc không ghi nhận sự biến động so với ngày 19/11. Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 55.800 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Hà Nội, Ninh Bình, Tuyên Quang và Phú Thọ là những địa phương dẫn đầu với giá gà Mía đạt 72.000 đồng/kg, mức cao nhất cả nước. Các tỉnh như Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hưng Yên, Ninh Bình và Lào Cai có mức giá ổn định, khoảng 58.000 đồng/kg, chủ yếu là Lai Chọi phục vụ nhu cầu tiêu dùng phổ thông. Nhìn chung, miền Bắc vẫn là thị trường tiêu thụ mạnh các giống gà truyền thống như Lai Chọi và Mía, đặc biệt ở khu vực thành thị và nhà hàng cao cấp .Giá gà trung bình giao động tại miền Bắc đạt 58.000 đồng/kg.
Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay không có sự biến động so với ngày 128/11. Thanh Hóa có giá thấp nhất khu vực, đạt 57.000 đồng/kg đối với giá gà Lai Chọi. Trong khi đó, Nghệ An có hai nhóm giá rõ rệt: gà Mía cũng giảm theo thị trượng, ghi nhận giá gà Mía đạt 72.000 đồng/kg và gà Ri 58.000 đồng/kg. Quảng Trị có giá gà Ri đạt 58.000 đồng/kg. Tại Huế, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Gia Lại có dấu hiệu giảm nhẹ khi hôm nay giá đạt 54.000 đồng/kg và Lâm Đồng vẫn dẫn đầu thị trường miền Trung khi đạt 59.000 đồng/kg đối với giống gà Minh Dư. TạiĐắclắk giá gà Minh Dư đạt 55.000 đồng/kg, Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 54.700 đồng/kg.
Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay có sự giảm nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Đồng Nai giá gà Minh Dư đạt 59.000 đồng/kg. Ghi nhận mức 57.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại 2 tỉnh Tây Ninh. Tại Thành Phố Hồ Chí Minh đạt 58.000 đồng/kg.Tại Đồng Tháp- nơi giá gà thấp nhất trong khu vực miền Nam cũng như cả nước về giá gà Minh Dư khi chỉ đạt 56.000 đồng/kg. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 57.000 đồng/kg.

Ngày 20/11/2025: Giá heo hơi tiếp tục đà tăng ở cả ba miền trên cả nước
Giá heo hơi hôm nay (20/11) tiếp tục tăng đồng loạt 1.000 - 2.000 đồng/kg tại cả ba miền trên cả nước. Mức giá cao nhất hiện đạt 52.000 đồng/kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay tăng toàn miền với mức tăng từ 1.000 đồng/kg đến 2.000 đồng/kg tùy từng khu vực.
Cụ thể, Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Hải Phòng cùng tăng nhẹ lên mức 51.000 đồng/kg. Tại Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hưng Yên và Hưng Yên ghi nhận mức thu mua đạt cao nhất toàn miền với mức giá 52.000 đồng/ kg. Mức giá heo hơi đạt mức thấp nhất tại khu vực khi đạt 50.000 đồng/kg tại Lai Châu và Điện Biên.
Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện dao động tại miền bắc từ từ 50.000 đồng/kg đến 52.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi sáng nay tăng giá tại một số địa phương. Cụ thể giá heo hơi tại Hà Tĩnh tăng nhẹ lên mức 49.000 đồng/kg. Cùng giá 49.000 đồng/ kg cũng đạt tại ĐắkLăk. Ghi nhận mức tăng nhẹ tại Thanh Hóa, Nghệ An, Khánh Hòa và Lâm Đồng khi đạt cao nhất tại 50.000 đồng/ kg. Tại Quảng Ngãi và Gia Lai ghi nhận đạt mức 47.000 đồng/ kg. Thấp nhất khu vực khi đạt 46.000 đồng/ kg tại Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 46.000 đồng/kg đến 50.000 đồng/ kg.
Tại miền Nam, giá heo hơi sáng nay cũng ghi nhận xu hướng tăng. Cụ thể giá heo hơi tăng cao nhất tại khu vực khi đạt 52.000 đồng/ kg tại Đồng Nai. Thấp nhất trong khu vực đạt 49.000 đồng/ kg tại Đồng Tháp, An Giang và Vĩnh Long. Giá heo hơi ghi nhận mức thu mua xung quanh 50.000 đồng/ kg - 51.000 đồng/ kg tại các khu vực Cần Thơ, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh.
Nhìn chung, giá heo hơi trên cả ba miền đồng loạt tăng nhẹ, từ 1.000 đồng/kg đến 2.000 đồng/kg. Hiện mức thu mua chung trên toàn quốc dao động trong khoảng 46.000 - 52.000 đồng/kg.

Ngày 19/11/2025: GIÁ GÀ CẢ 3 MIỀN GIỮ MỨC ỔN ĐỊNH, KHÔNG GHI NHẬN SỰ BIẾN ĐỘNG MỚI
Ngày 19/11: Giá gà toàn quốc không ghi nhận sự biến động, vẫn giữ mức ổn định so với ngày 18/11. Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 55.800 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Hà Nội, Ninh Bình, Tuyên Quang và Phú Thọ là những địa phương dẫn đầu với giá gà Mía đạt 72.000 đồng/kg, mức cao nhất cả nước. Các tỉnh như Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hưng Yên, Ninh Bình và Lào Cai có mức giá ổn định, khoảng 58.000 đồng/kg, chủ yếu là Lai Chọi phục vụ nhu cầu tiêu dùng phổ thông. Nhìn chung, miền Bắc vẫn là thị trường tiêu thụ mạnh các giống gà truyền thống như Lai Chọi và Mía, đặc biệt ở khu vực thành thị và nhà hàng cao cấp .Giá gà trung bình giao động tại miền Bắc đạt 58.000 đồng/kg.
Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay không có sự biến động so với ngày 128/11. Thanh Hóa có giá thấp nhất khu vực, đạt 57.000 đồng/kg đối với giá gà Lai Chọi. Trong khi đó, Nghệ An có hai nhóm giá rõ rệt: gà Mía cũng giảm theo thị trượng, ghi nhận giá gà Mía đạt 72.000 đồng/kg và gà Ri 58.000 đồng/kg. Quảng Trị có giá gà Ri đạt 58.000 đồng/kg. Tại Huế, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Gia Lại có dấu hiệu giảm nhẹ khi hôm nay giá đạt 54.000 đồng/kg và Lâm Đồng vẫn dẫn đầu thị trường miền Trung khi đạt 59.000 đồng/kg đối với giống gà Minh Dư. TạiĐắclắk giá gà Minh Dư đạt 55.000 đồng/kg, Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 54.700 đồng/kg.
Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay có sự giảm nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Đồng Nai giá gà Minh Dư đạt 59.000 đồng/kg. Ghi nhận mức 57.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại 2 tỉnh Tây Ninh. Tại Thành Phố Hồ Chí Minh đạt 58.000 đồng/kg.Tại Đồng Tháp- nơi giá gà thấp nhất trong khu vực miền Nam cũng như cả nước về giá gà Minh Dư khi chỉ đạt 56.000 đồng/kg. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 57.000 đồng/kg.

Ngày 19/11/2025: Giá heo hơi đồng loạt tăng ở cả ba miền trên cả nước
Giá heo hơi hôm nay (19/11) tăng 1.000 - 2.000 đồng/kg trên cả nước. Mức giá cao nhất hiện tại đạt mức 52.000 đồng/kg, mức thấp nhất là 46.000 đồng/kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay được điều chỉnh tăng nhẹ tại một số địa phương với mức tăng từ 1.000 đồng/kg đến 2.000 đồng/kg.
Cụ thể, Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh cùng điều chỉnh lên 50.000 đồng/kg. Lai Châu, Điện Biên được thương lái thu mua quanh 49.000 đồng/kg, trong khi Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình và Hưng Yên đạt 51.000 đồng/kg. Sơn La ghi nhận mức giá cao nhất khu vực là 52.000 đồng/kg.
Hiện mức giá thu mua hiện dao động từ 49.000 đồng/kg đến 52.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi sáng nay tăng giá tại một số địa phương. Cụ thể giá heo hơi tại Hà Tĩnh tăng 2000 đồng/kg khi đạt 48.000 đồng/kg. Tại ĐắkLăk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Thanh Hóa và Nghệ An ghi nhận mức cao nhất trong khu vực khi đạt 49.000 đồng/kg. Tại Gia Lai ghi nhận mức thu mua đạt 47.000 đồng/kg. Thấp nhất cả nước khi đạt 46.000 đồng/kg tại các tỉnh Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng và Quảng Ngãi. Như vậy, mức giá tại miền Trung - Tây Nguyên hôm nay dao động từ 46.000 đồng/kg đến 49.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá heo hơi sáng nay cũng ghi nhận xu hướng tăng nhẹ. Cụ thể giá heo hơi tại Đồng Nai, Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh tăng nhẹ khi đạt mức cao nhất tại khu vực là 50.000 đồng/kg. Cũng ghi nhận mức giá 50.000 đồng/kg tại Cà Mau. Thấp hơn 1 giá khi đạt 49.000 đồng/kg tại các khu vực Đồng Tháp, An Giang và Cần Thơ. Thấp nhất trong khu vực đạt 48.000 đồng/kg tại Vĩnh Long.
Nhìn chung, giá heo hơi trên cả ba miền đồng loạt tăng nhẹ, từ 1.000 đồng/kg đến 2.000 đồng/kg. Hiện mức thu mua chung trên toàn quốc dao động trong khoảng 46.000 - 52.000 đồng/kg.

Ngày 18/11/2025: GIÁ GÀ TẠI MIỀN TRUNG VÀ NAM GIẢM NHẸ, MIỀN BẮC GIỮ ỔN ĐỊNH
Ngày 18/11: Giá gà tại khu mực miền Bắc không có sự biến động. Tại hai khu vực miền Trung và miền Nam giá gà Minh Dư ghi nhận sự giảm nhẹ . Giá gà trung bình cả nước đạt 55.800 đồng/kg.
Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Hà Nội, Ninh Bình, Tuyên Quang và Phú Thọ là những địa phương dẫn đầu với giá gà Mía đạt 72.000 đồng/kg, mức cao nhất cả nước. Các tỉnh như Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hưng Yên, Ninh Bình và Lào Cai có mức giá ổn định, khoảng 58.000 đồng/kg, chủ yếu là Lai Chọi phục vụ nhu cầu tiêu dùng phổ thông. Nhìn chung, miền Bắc vẫn là thị trường tiêu thụ mạnh các giống gà truyền thống như Lai Chọi và Mía, đặc biệt ở khu vực thành thị và nhà hàng cao cấp .Giá gà trung bình giao động tại miền Bắc đạt 58.000 đồng/kg.
Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay không có sự biến động so với ngày 12/11. Thanh Hóa có giá thấp nhất khu vực, đạt 57.000 đồng/kg đối với giá gà Lai Chọi. Trong khi đó, Nghệ An có hai nhóm giá rõ rệt: gà Mía cũng giảm theo thị trượng, ghi nhận giá gà Mía đạt 72.000 đồng/kg và gà Ri 58.000 đồng/kg. Quảng Trị có giá gà Ri đạt 58.000 đồng/kg. Tại Huế, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Gia Lại có dấu hiệu giảm nhẹ khi hôm nay giá đạt 54.000 đồng/kg và Lâm Đồng vẫn dẫn đầu thị trường miền Trung khi đạt 59.000 đồng/kg đối với giống gà Minh Dư. TạiĐắclắk giá gà Minh Dư đạt 55.000 đồng/kg, Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 54.700đồng/kg.
Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay có sự giảm nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Đồng Nai giá gà Minh Dư đạt 59.000 đồng/kg. Ghi nhận mức 57.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại 2 tỉnh Tây Ninh. Tại Thành Phố Hồ Chí Minh đạt 58.000 đồng/kg.Tại Đồng Tháp- nơi giá gà thấp nhất trong khu vực miền Nam cũng như cả nước về giá gà Minh Dư khi chỉ đạt 56.000 đồng/kg. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 57.000 đồng/kg.












































































































































































