BỆNH ĐẬU GÀ – FOWL POX

Bệnh đậu gà là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra thường xuất hiện ở gà trong giai đoạn từ 25-50 ngày tuổi. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh đậu gà - Fowl pox Bệnh gây ra bởi virus thuộc họ Poxviridae và giống Avipoxvirus. Virus gây bệnh ở mọi lứa tuổi gà, nhưng nặng ở gà nhỏ. Bệnh xảy ra chủ yếu vào cuối xuân và đầu hè. Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với gà nhiễm bệnh hoặc gián tiếp qua động vật hút máu như muỗi, ruồi. 2. Dịch tễ của bệnh đậu gà - Fowl pox Bệnh đậu gà hay còn gọi là bệnh trái gà. Bệnh do virus gây nên với đặc tính nổi những mụn sần sùi ở trên da, mào, tích và trong miệng, trên mũi làm cho gà không ăn được, tăng trọng giảm và chết. Bệnh có ở hầu hết các nước trên thế giới.  Đặc biệt ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. 3. Phương thức truyền lây bệnh đậu gà - Fowl pox Virus xâm nhập vào cơ thể do muỗi đốt hoặc vết cắn của côn trùng. Qua vết thương cơ giới( sàn chuồng, máng ăn làm rách niêm mạc ở da). Không có tình trạng mang trùng trong gà. 4. Triệu chứng truyền lây bệnh đậu gà - Fowl pox Thời gian mang bệnh từ 4 -14 ngày kể từ khi nhiễm mầm bệnh. Mầm bệnh lây lan ra cả đàn gà trong vòng 2-3 tuần. Bệnh có thể xuất hiện ở những đàn gà được miễn dịch cục bộ mà không biểu hiện bất cứ dấu hiệu nào. Ở gà lớn tốc độ tăng trưởng chậm và ở gà đẻ cũng bị giảm sản lượng trứng trong giai đoạn nhiễm bệnh. Bệnh thể hiện ở 2 dạng như sau: Dạng ngoài da Ở vùng không có lông có nhiều lỗ bị viêm. Thỉnh thoảng ở các lỗ chân lông xuất hiện các mụn, đầu tiên mụn nhỏ trắng, sau đó lớn dần và có màu vàng. Bệnh này có thể tích tụ lại trở nên thô và có màu xám hoặc màu nâu sậm. Bệnh tích ở những vùng viêm sâu thấy có phủ một lớp vẩy. Sau một thời gian bong ra không để lại sẹo. Thể bạch hầu Viêm bạch hầu có phủ màng nhầy và hình thành những mụn nhỏ trắng đục. Sau đó những mụn này lớn dần, liên kết lại với nhau thành mảng màu vàng, hoại tử, có chất bã đậu phủ lên trên những vết loét. Quá trình viêm này có thể lan tới mũi và đường hô hấp. Đây là nguyên nhân gây ra những triệu chứng đặc trưng của đường hô hấp. Trong những trường hợp nặng, khí quản bị bịt kín giống như bệnh ILT. Gà bỏ ăn do miệng bị viêm. Nếu nhiễm trùng vết loét thì bệnh nặng hơn, kèm theo các bệnh khác hoặc tiêu chảy. Tỷ lệ chết ít 5-10%. Sau khi bị bệnh, gà tạo được miễn dịch suốt đời. 5. Bệnh tích của bệnh truyền lây bệnh đậu gà - Fowl pox Bệnh tích nổi rõ ở da, niêm mạc, hầu, mũi. Những mụn trắng sau sậm nâu. Các cơ quan phủ tạng không có bệnh tích gì. 6. Chẩn đoán bệnh truyền lây bệnh đậu gà - Fowl pox Dựa vào triệu chứng, bệnh tích trên da và trên niêm mạc hầu. Phân lập và giám định virus ở những nơi triệu chứng và bệnh tích không đặc hiệu. Lấy bệnh phẩm viêm trên màng nhung niệu của phôi gà 9-10 ngày tuổi. Virus sẽ gây những bệnh tích trên màng nhung niệu. Lấy bệnh phẩm đem cấy vào gà khoẻ mạnh, bằng cách rạch mào của gà trống non sau đó xát bệnh phẩm vào vết thương. Nếu bệnh phẩm miễn dịch thì sau 10 ngày có bệnh tích điển hình. 7. Phòng bệnh đậu gà- Fowl pox Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Chủng vaccine Sử dụng vaccin là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh. Chủng vaccine Đậu theo lịch khuyến cáo của nhà sản xuất. Bước 4: Xử lý cục bộ Dùng Xanhmetylen bôi trực tiếp vào nốt đậu 1-2 lần/ngày đến khi vảy đậu bong hết ra thì dừng. Bước 5: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Điều trị bệnh đậu gà - Fowl pox Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý nguyên nhân Kích thích tăng Interferon bằng  AURASHIELD L pha 2ml/lít, cho uống 6-8 giờ/ngày, sử dụng 5-6 ngày. Khuyến cáo: Khi đàn gà phục hồi hoặc khỏe mạnh trở lại cần chủng vaccine Đậu theo lịch trình Bước 4: Xử lý cục bộ Dùng Xanhmetylen bôi trực tiếp vào nốt đậu 1-2 lần/ngày đến khi vảy đậu bong hết ra thì dừng. Bước 5: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. Bước 6: Kiểm soát kế phát Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/15kg TT/ngày. Hoặc ENROFLON 10% ORAL liều 1ml/10kg TT/ngày.Uống liên tục 3-5 ngày. Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ,  hãy liên hệ ngay với chúng tôi: Hỗ trợ kỹ thuật gà: 0908 012 238 Email: thuytoancau.giacam@gmail.com Hỗ trợ kỹ thuật heo: 0934 555 238 Email: thuytoancau.heo@gmail.com Chăm sóc khách hàng: 0934 469 238 Email: thuytoancau.vn@gmail.com Biên tập: Team Globalvet

BỆNH GUMBORO TRÊN GÀ – INFECTIOUS BURSAL DISEASE (IBD)

Bệnh Gumboro (IBD: Infectious Bursal Disease ) là một căn bệnh truyền nhiễm cấp tính gây suy giảm hệ miễn dịch của gà 1. Nguyên nhân gây ra bệnh Gumboro (IBD) trên gà Gà là động vật nhạy cảm với bệnh này. Phần lớn tuổi mẫn cảm từ 12 tuần trở xuống. Ở Việt Nam trong mấy năm gần đây thấy gà công nghiệp và gà ta đều nhiễm bệnh này. Những gà cao sản như gà Goldline 54, Isabrown, và gà thịt Hybro, tỷ lệ nhiễm bệnh rất cao. Tỷ lệ chết có đàn tới 50-60%. 2. Dịch tễ của bệnh Gumboro (IBD) trên gà Lây qua trứng từ mẹ sang con. Lây qua đường hô hấp và tiêu hoá do gà hít thở hoặc ăn uống phải mầm bệnh. Lây nhiễm qua dụng cụ chăn nuôi hay vaccin được chế từ phôi gà đã bị nhiễm virus. Khi virus xâm nhập vào cơ thể nó sinh sôi phát triển trong tế bào Macrophage và Lympho của ống tiêu hoá và gan, sau đó di chuyển tới túi Fabricius. Túi Fabricius bị viêm, sưng to sau teo đi không còn khả năng sản sinh kháng thể. Cho nên kviệc tiêm phòng vaccin cho các bệnh khác kết quả kếm và khả năng bội nhiễm các bệnh truyền nhiễm khác trong cơ thể tăng. 3. Phương thức truyền lây bệnh Gumboro (IBD) trên gà Bệnh lây nhiễm qua hô hấp do con vật hít phải không khí trong chuồng nuôi đã nhiễm mầm bệnh. Lây qua thức ăn, nước uống do những con bệnh thải mầm bệnh vào thức ăn, nước uống từ dịch nước miếng và thanh dịch ở mũi. Lây qua những dụng cụ chăn nuôi và người chăn nuôi đã nhiễm mầm bệnh. Bình thường virus không truyền qua trứng nhưng một số báo cáo gần đây ở một số nước cho biết virus có khả năng truyền lây qua trứng 4. Triệu chứng truyền lây bệnh Gumboro (IBD) trên gà Hậu môn co bóp rất nhanh, mạnh không bình thường, giống như gà có phản xạ đi ỉa nhưng không thực hiện được; Gà sốt rất cao, ủ rũ, nằm phủ phục, chồng đống lên nhau; Bệnh tiến triển nhanh, chỉ sau 6-8 giờ là có triệu chứng lâm sàng; Gà tiêu chảy phân loãng, lúc đầu có màu trắng ngà sau đó chuyển dần sang màu vàng trắng, xanh vàng, đôi khi lẫn máu. Tỷ lệ chết cao 5-30%, vài trường hợp lên đến 60-80% do bội nhiễm các bệnh khác. 5. Bệnh tích của bệnh truyền lây bệnh Gumboro (IBD) trên gà Mổ ngày đầu mới phát bệnh thấy túi Fabricius sưng to và có nhiều dịch nhầy trắng. Mổ ngày thứ hai sau khi phát bệnh thấy túi Fabricius sưng đỏ, thận sưng nhạt màu, ruột sưng có nhiều dịch nhầy bên trong. Mổ ngày thứ 3 thấy túi Fabricius xuất huyết lấm tấm hoặc cả đám. Tiền mề(phần giáp ranh giữa dạ dày tuyến và dạ dày cơ) xuất huyết vệt. Cơ đùi và ngực xuất huyết vệt đỏ hoặc thâm đen. Mổ ngày thứ 5,6,7 của bệnh thấy túi Fabricius teo nhỏ lại, cơ đùi và ngực bầm tím từng vệt, xác nhà nhợt nhạt. 6. Chẩn đoán bệnh truyền lây bệnh Gumboro trên gà Căn cứ trên triệu chứng lâm sàng, bệnh tích và dịch tễ học như trên. Phần kính tế bào tuyến Bursa để kiểm tra tổ chức học( tế bào tuyến Bursa để kiểm tra tổ chức học( tế bào tuyến Bursa bị teo nhỏ lại còn các phần chất sơ bao xung quanh tế bào Burasa tăng lên). Làm phản ứng trung hoà với huyết thanh đặc hiệu. Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh có triệu chứng lâm sàng và bệnh tích gần giống. 7. Phòng bệnh Gumboro (IBD) trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Chủng vaccine Sử dụng vaccin là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh. Chủng vaccine Gumboro  theo lịch khuyến cáo của nhà sản xuất. Bước 4: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Điều trị bệnh Gumboro (IBD) trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý nguyên nhân Kích thích tăng Interferon bằng AURASHIELD L pha 2ml/lít, cho uống 6-8 giờ/ngày, sử dụng 5-6 ngày. Khuyến cáo: Khi đàn gà phục hồi hoặc khỏe mạnh trở lại cần chủng vaccine  Newcastle theo lịch trình. Bước 4: Xử lý triệu chứng Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn. Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng. Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống. Tăng miễn dịch: AURASHIELD L được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước Bước 5: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. Bước 6: Kiểm soát kế phát Dùng MOXCOLIS liều: 1g/10kg TT/ngày. Hoặc GIUSE OS 200 liều: 1ml/15kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ,  hãy liên hệ ngay với chúng tôi: Hỗ trợ kỹ thuật gà: 0908 012 238 Email: thuytoancau.giacam@gmail.com Hỗ trợ kỹ thuật heo: 0934 555 238 Email: thuytoancau.heo@gmail.com Chăm sóc khách hàng: 0934 469 238 Email: thuytoancau.vn@gmail.com Biên tập: Team Globalvet

BỆNH NEWCASTLE TRÊN GÀ ( DỊCH TẢ GÀ) – ND

Bệnh Newcastle (ND) là một bệnh truyền nhiễm ở gia cầm nuôi và các loài chim khác do virus gây bệnh Newcastle độc ​​lực (NDV) gây ra. 1. Nguyên nhân gây ra bệnh Newcastle trên gà Nguyên nhân do virus thuộc loại Paramyxovirus, type 1. Bệnh lây lan qua đường hô hấp, tiêu hoá và qua tiếp xúc trực tiếp. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và ở bất cứ thời điểm nào, đặc biệt là vào mùa lạnh. 2. Dịch tễ của bệnh Newcastle trên gà Bệnh xảy ra quanh năm. Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh. Bệnh lây lan trực tiếp do tiếp xúc qua không khí. Tỷ lệ mắc bệnh 60 – 80%, tỷ lệ chết tuỳ thuộc vào độc lực của virus gây bệ Nếu do chủng virus có độc lực mạnh gây bệnh thì tỷ lệ chết có thể lên tới 70 – 90%. 3. Phương thức truyền lây bệnh Newcastle trên gà Do việc nhập khẩu gia cầm từ nước bị nhiễm bệnh sang nước chưa có mầm bệnh. Lây qua gia cầm khác và chim hoang dã đã bị nhiễm bệnh di cư sang vung chưa nhiễm bệnh. Do nhập đàn mới vào đàn cũ mà 1 trong 2 đàn trên đã có đàn bị nhiễm bệnh. Lây nhiễm từ vaccine đã nhiễm mầm bệnh có độc lực mạnh(mầm bệnh này nhiễm từ gà mẹ sang trứng vào phôi). Những trứng này lại đem chế vaccine, vì vậy ngay trong vaccine đã có mầm bệnh độc lực mạnh. Lây qua xác chết từ những gà bệnh. Những con khoẻ mổ phải hoặc hít phải mầm bệnh có trong môi trường chuồng trại. Lây nhiễm qua dụng cụ và người chăn nuôi đã nhiễm bệnh. 4. Triệu chứng bệnh Newcastle trên gà Thể quá cấp tính: Thường xuất hiện ở đầu ổ dịch; Bệnh tiến triển rất nhanh, gà ủ rũ sau vài giờ là chết, không biểu hiện triệu chứng. Thể cấp tính: Gà ủ rũ, kém ăn, bỏ ăn; Xù lông, xã cánh; Mào tích tím bầm; Thở khó, chảy nước rãi, rướn cổ để thở, cuối cơn rít phát ra tiếng “toóc” đặc trưng; Tiêu chảy, phân xanh, trắng xanh, sau chuyển sang màu nâu sẫm; Hậu môn xuất huyết thành những tia màu đỏ; Gà gầy nhanh và chết sau 2-3 ngày kể từ khi có triệu chứng đầu tiên. Thể mạn tính: Gà có triệu chứng thần kinh như: Ngoẹo đầu, đi giật lùi, vòng tròn, mổ không trúng thức ăn, co giật khi có những tiếng động hoặc bị kích thích; Chăm sóc tốt, gà có thể khỏi nhưng vẫn có triệu chứng thần kinh.      5. Bệnh tích của bệnh Newcastle trên gà Thể quá cấp tính: Bệnh tích không rõ ràng. Thể cấp và mạn tính: Xuất huyết lỗ tuyến ở dạ dầy tuyến, dạ dày cơ xuất huyết; Ruột non xuất huyết, viêm, trong trường hợp bệnh kéo dài, có thể có những nốt loét hình tròn, bầu dục, cúc áo. Trường hợp bệnh nặng nốt loét có thể lan xuống ruột già, ruột non, trên bề mặt nốt loét phủ một lớp màng giả, nhìn kỹ thấy màng giả có hình xoáy ốc. 6. Chẩn đoán bệnh Newcastle trên gà Trong những vùng thường xảy ra dịch, việc chẩn đoán phải căn cứ vào triệu chứng lâm sang, bệnh tích và dịch tễ học, đồng thời làm phản ứng huyết thanh học. Nhưng đối với những vùng mới bị nhiễm bệnh hoặc có những dạng bệnh lý mới thì cần phải phân lập và giám định virus. Bệnh phẩm để phân lập virus nên chọn những gà đang ở giai đoạn ủ bệnh hay ở giai đoạn mới phát bệnh. Dùng phôi gà để chẩn đoán. Dùng gà khoẻ mạnh để chẩn đoán. Dùng môi trường nuôi cấy tế bào để chẩn đoán. Chẩn đoán bằng phương pháp huyết thanh học. Chẩn đoán bằng phương pháp thử thách. Chẩn đoán bằng phản ứng kháng thể huỳnh quang. Khả năng tạo miễn dịch sau khi nhiễm bệnh Newcastle. 7. Phòng bệnh Newcastle trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Chủng vaccine Sử dụng vaccin là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh. Chủng vaccine Newcastle theo lịch khuyến cáo của nhà sản xuất. Bước 4: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Điều trị bệnh Newcastle trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý nguyên nhân Kích thích tăng Interferon bằng AURASHIELD L pha 2ml/lít, cho uống 6-8 giờ/ngày, sử dụng 5-6 ngày. Khuyến cáo: Khi đàn gà phục hồi hoặc khỏe mạnh trở lại cần chủng vaccine  Newcastle theo lịch trình. Bước 4: Xử lý triệu chứng Hạ sốt, giảm đau, thông khí quản và kích thích miễn dịch: Bằng AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, dùng liên tục đến khi hết triệu chứng. Giải độc gan – thận cấp: Bằng PRODUCTIVE HEPATO pha 1ml/1-2lít nước uống, dùng liên tục đến khi hồi phục hoàn toàn. Bước 5: Tăng sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. Bước 6: Kiểm soát kế phát Dùng GIUSE OS 200  liều 1ml/15kg TT/ngày. Hoặc MOXCOLIS  liều: 1g/10kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ,  hãy liên hệ ngay với chúng tôi: Hỗ trợ kỹ thuật gà: 0908 012 238 Email: thuytoancau.giacam@gmail.com Hỗ trợ kỹ thuật heo: 0934 555 238 Email: thuytoancau.heo@gmail.com Chăm sóc khách hàng: 0934 469 238 Email: thuytoancau.vn@gmail.com Biên tập: Team Globalvet

BỆNH NẤM DIỀU VÀ NẤM PHỔI TRÊN GÀ

Nguyên nhân gây bệnh nấm phổi phổ biến nhất là do nấm Aspergillus fumigatus gây ra, đôi khi có thể do nấm A. flavus. Nguyên nhân gây bệnh nấm diều là do nấm men Candida albicans gây ra. 1. Nguyên nhân gây nấm diều và nấm phổi trên gà Gây ra bởi nấm Aspergillus fumigatus và Aspergillus flavus. Tất cả các loài gia cầm đều mắc bệnh, đặc biệt vịt, ngỗng cảm thụ mạnh nhất. Lứa tuổi cảm thụ từ 1-3 tuần. 2. Dịch tễ của bệnh nấm diều và nấm phổi trên gà Bệnh xảy ra quanh năm. Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh. Bệnh xuất hiện ở các nước có nuôi gà tập trung và tỷ lệ chết từ 2-20%. 3. Phương thức truyền lây bệnh nấm diều và nấm phổi Lây qua đường hô hấp do hít thở phải bào tử nấm Aspergillus trong môi trường chuồng nuôi. Lây qua niêm mạc mắt do gió thổi qua đưa bào tử nấm vào màng kết mạc. Lây qua máy ấp đã bị nhiễm nấm, khi gà nở ra hít thở phải bào tử nấm. Lây qua dụng cụ, hộp đựng gà con đã bị nhiễm nấm, khi bỏ gà vào thì chúng bị lây nhiễm qua hít thở. 4. Triệu chứng bệnh nấm diều và nấm phổi Thể cấp tính: Giảm tính thèm ăn, mệt mỏi, uể oải, há miệng thở, ngáp nhưng không ra tiếng, thở nhanh, đôi khi thấy triệu chứng thần kinh. Thể mạn tính: Con vật chảy nước mắt, gầy mòn dần. 5. Bệnh tích của bệnh nấm diều và nấm phổi Các u nấm rắn, màu vàng, trắng hoặc xám có thể hình thành ở phổi, túi khí, khí quản, trên lớp màng phổi, màng phúc mạc. Nấm có thể phát triển thành lớp màng màu xanh xám. Đôi khi cũng thấy ở trứng gà khi ấp bị nhiễm nấm. 6. Chẩn đoán bệnh nấm diều và nấm phổi Trong những vùng thường xảy ra dịch, việc chẩn đoán phải căn cứ vào triệu chứng lâm sang, bệnh tích và dịch tễ học, đồng thời làm phản ứng huyết thanh học. Nhưng đối với những vùng mới bị nhiễm bệnh hoặc có những dạng bệnh lý mới thì cần phải phân lập và giám định virus. Bệnh phẩm để phân lập virus nên chọn những gà đang ở giai đoạn ủ bệnh hay ở giai đoạn mới phát bệnh. Dùng phôi gà để chẩn đoán. Dùng gà khoẻ mạnh để chẩn đoán. Dùng môi trường nuôi cấy tế bào để chẩn đoán. Chẩn đoán bằng phương pháp huyết thanh học. Chẩn đoán bằng phương pháp thử thách. Chẩn đoán bằng phản ứng kháng thể huỳnh quang. Khả năng tạo miễn dịch sau khi nhiễm bệnh Newcastle 7. Phòng bệnh nấm diều và nấm phổi Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Kiểm soát bệnh bằng hóa chất kháng nấm Dùng CuSO4 liều: 1gam/4 lít nước, phun vào những vùng nấm phát triển. Dùng CuSO4 liều: 1gam/4 lít nước, ngân dụng cụ chăn nuôi, máng ăn, máng uống, đường ống nước. Bước 4: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Điều trị bệnh ILT trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Dùng hóa chất kháng nấm Cho uống CuSO4 liều 1gam/4 lít nước. Uống 2 giờ/1ngày, liên tục trong 3 ngày. Hoặc cho uống Gential Violet liều 80ml/1000 gà. Uống 2 giờ/1ngày, liên tục trong 3 ngày. Hoặc cho uống Nystatin liều 50.000UI/1kg TT. Uống 2 giờ/1ngày, liên tục trong 3 ngày. Bước 4: Xử lý mầm bệnh kế phát Dùng GIUSE OS 200 liều 1g/15kg TT/ngày. Kết hợp với YENLISTIN 40% liều 1g/80kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Bước 5: Xử lý triệu chứng Hạ sốt, giảm đau, thông khí quản và kích thích miễn dịch: Bằng AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, dùng liên tục đến khi hết triệu chứng. Giải độc gan – thận cấp: Bằng PRODUCTIVE HEPATO pha 1ml/1-2lít nước uống, dùng liên tục đến khi hồi phục hoàn toàn. Bước 6: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ,  hãy liên hệ ngay với chúng tôi: Hỗ trợ kỹ thuật gà: 0908 012 238 Email: thuytoancau.giacam@gmail.com Hỗ trợ kỹ thuật heo: 0934 555 238 Email: thuytoancau.heo@gmail.com Chăm sóc khách hàng: 0934 469 238 Email: thuytoancau.vn@gmail.com Biên tập: Team Globalvet

BỆNH VIÊM THANH KHÍ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN GÀ – INFECTIOUS LARYNGOTRACHEITIS (ILT) ILT

Bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (Infections laryngotracheitis – ILT) là một bệnh truyền nhiễm do virus gây viêm đường hô hấp chủ yếu ở khí quản và thanh quản, làm cho gà thở khó, thở khò khè rồi chết (do chất dịch viêm đông đặc trong khí quản). 1. Nguyên nhân gây bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà Gây ra bởi Herpes virus. Bệnh truyền lây qua tiếp xúc trực tiếp với gà bị bệnh hoặc gà đã khỏi bệnh nhưng còn bài thải mầm bệnh; Hoặc truyền lây gián tiếp qua dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển, người chăm sóc, động vật hoang rã. 2. Dịch tễ của bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà Bệnh do virus thuộc nhóm Herpes gây ra, xảy ra trên tất cả các loại gia cầm bao gồm: gà, gà tây, gà lôi... chim, ngỗng cũng có ghi nhận nhiễm bệnh tuy nhiên mức độ trầm trọng không cao. Tuổi gia cầm mắc bệnh thường từ sau 20 ngày đến dưới 1 năm tuổi, bệnh nặng nhất vào giai đoạn gà được 3 - 5 tháng tuổi. Virus chết rất nhanh trong điều kiện môi trường thông thường nhưng trong môi trường phân gà hay trong mô nhiễm bệnh virus có thể tồn tại tới 100 ngày. Khi ở nhiệt độ âm virus vẫn có thể tồn tại trong nhiều tháng. Gia cầm sau khi đã được điều trị khỏi bệnh vẫn tiếp tục bài thải mầm bệnh ra môi trường, do vậy việc ILT tái bùng phát tại các trại đã nhiễm bệnh trong cùng một lứa nuôi là rất cao. 3. Phương thức truyền lây bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) Truyền qua đường hô hấp, qua niêm mạc mắt vào xoang mắt rồi xuống đường hô hấp. Truyền qua các dụng cụ chăn nuôi bị nhiễm mầm bệnh. Truyền lây do nhập đàn mới đã bị nhiễm bệnh hoặc đàn cũ đã mang trùng lây lan. Không truyền qua trứng. 4. Triệu chứng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà Thể quá cấp tính: Thở khò khè, há miệng, rướn cổ để thở, ho và khạc đờm; Đờm đặc lẫn máu; Tỉ lệ chết lên tới 70% tổng đàn. Thể cấp tính: Gà thở khò khè, ho bắn ra cả chất như bã đậu; Viêm giác mạc và sưng; Chảy nước mắt, nước mũi nhiều. Tỉ lệ mắc bệnh cao, nhưng tỉ lệ chết 10-30%. Thể mạn tính: Gà gật gù, ủ rũ, viêm giác mạc; Niêm mạc họng viêm xuất huyết, chứa nhiều đờm dãi. Tỷ lệ đẻ giảm 10-40%. Tỉ lệ bệnh thấp (khoảng 5%). 5. Bệnh tích của bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) Thể quá cấp tính: Viêm thanh khí quản, xuất huyết nặng, lòng khí quản có dịch nhầy và lẫn cục máu đông, đôi khi có các cục bã đậu màu vàng nhạt. 6. Chẩn đoán bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) Căn cứ vào triệu chứng lâm sang và bệnh tích trên ống khí quản có chất bã đậu trắng. Đặc biệt căn cứ vào dịch tễ những vùng thường xảy ra bệnh. Sử dụng các biện pháp chẩn đoán trên phòng thí nghiệm để có những kết luận chính xác về nguyên nhân gà chết. Với bệnh ILT ta có thể soi dưới kính hiển vi tìm virus tồn tại trong các biểu mô, dùng phương pháp PCR, phương pháp Elisa… 7. Phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Chủng vaccine Sử dụng vaccin là cách tốt nhất để kiểm soát bệnh. Chủng vaccine ILT theo lịch khuyến cáo của nhà sản xuất. Bước 4:  Tăng cường sức đề kháng AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Điều trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý nguyên nhân Kích thích tăng Interferon bằng AURASHIELD L pha 2ml/lít, cho uống 6-8 giờ/ngày, sử dụng 5-6 ngày. Khuyến cáo: Khi đàn gà phục hồi hoặc khỏe mạnh trở lại cần chủng vaccine ILT theo lịch trình Bước 4: Xử lý triệu chứng Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn. Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng. Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống. Tăng miễn dịch: AURASHIELD L được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước. Bước 5: Tăng cường sức đề kháng ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn: Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước     uống hoặc 1ml/20kg TT. CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ. Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn. Bước 5: Kiểm soát kế phát Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/15kg TT/ngày. Hoặc PULMUSOL liều 1g/35kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ,  hãy liên hệ ngay với chúng tôi: Hỗ trợ kỹ thuật gà: 0908 012 238 Email: thuytoancau.giacam@gmail.com Hỗ trợ kỹ thuật heo: 0934 555 238 Email: thuytoancau.heo@gmail.com Chăm sóc khách hàng: 0934 469 238 Email: thuytoancau.vn@gmail.com Biên tập: Team Globalvet

BỆNH E.COLI TRÊN GÀ – ESCHERICHIA COLI INFECTION

Escherichia coli, hoặc E. coli phân bố ở gia cầm ở mọi lứa tuổi. Vi khuẩn Escherichia là "cư dân tự nhiên" trong ruột của gia cầm và hầu hết các động vật khác. Thông thường, nó được kiểm soát bởi các vi khuẩn khác trong ruột, nhưng nếu các khuẩn lạc lớn hình thành, nó có thể gây bệnh. 1. Nguyên nhân gây bệnh E.coli trên gà Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn gram âm Escherichia coli (viết tắt E.coli) gây bệnh cho các loài gia cầm nói chung và gà nói riêng. Trên gà, E.coli gây nhiều bệnh khác nhau như viêm đường tiêu hóa (Colibacillosis), nhiễm trùng huyết (Colisepticemia), nhiễm trùng đường hô hấp và viêm túi khí, viêm màng bụng (Peritonitis), viêm vòi trứng (Salpingitis), viêm màng hoạt dịch, nhiễm trùng túi noãn hoàng ở gà con một ngày tuổi, viêm da… E.coli còn được biết đến là một vi khuẩn cơ hội, gây bệnh kế phát khi gia cầm bị stress hay nhiễm những bệnh khác làm cho hệ miễn dịch suy yếu. Kế phát E.coli thường làm bệnh trầm trọng hơn nhiều và gây thiệt hại kinh tế lớn trong chăn nuôi gà công nghiệp. [caption id="attachment_17577" align="aligncenter" width="1043"] Vi khuẩn gram âm Escherichia coli gây ra bệnh E.coli[/caption] 2. Dịch tễ của bệnh E.coli trên gà Vi khuẩn E.coli thường trú trong đường tiêu hoá. Vi khuẩn có sẵn ở ngoài môi trường. Tuy nhiên chỉ có một số Serotype gây bệnh. Bệnh thường xảy ra ở giai đoạn gà con và hay nhiễm kế phát ngay sau bệnh CRD. Vì vậy có nhiều thể bệnh khác nhau. Tỷ lệ bệnh và chết phụ thuộc vào từng vùng, từng trại có biện pháp phòng và vệ sinh khác nhau. 3. Phương thức truyền lây bệnh E.coli Truyền lây qua trứng do cơ thể mẹ bị nhiễm bệnh. Truyền lây qua đường hô hấp do gà bị bệnh CRD làm cho niêm mạc phế quản bị tổn thương, vi khuẩn xâm nhập qua vết thương vào cơ thể. Truyền lây qua vỏ trứng do bị nhiễm bẩn từ phân hoặc môi trường ở chuồng trại bị nhiễm trùng. Lây qua thức ăn và nước uống bị nhiễm trùng. 4. Triệu chứng bệnh E.coli trên gà Do con đường lây nhiễm khác nhau, vi khuẩn E.coli gây bệnh với các thể khác nhau như sau: Thể viêm túi khí Kế phát các bệnh đường hô hấp như CRD, tụ huyết trùng, viêm phế quản và khí quản truyền nhiễm. Vi khuẩn E.coli có thể bị hít vào trong những mô đã bị tổn thương của đường hô hấp. Vi khuẩn phát triển rất nhanh trong cơ thể và định hướng vào các túi khí.Túi khí bị dày lên có màu trắng như bã đậu làm cho con vật khó thở. Vi khuẩn có thể lây lan ra các cơ quan phủ tạng như tim, gan và các túi khí vùng bụng làm tăng sinh các màng bao tim, màng bao gan và màng phúc mạc. Kết quả làm cho tuần hoàn tim bị đình trệ, nhu động ruột bị giảm, tỷ lệ chết lên đến 8-10%. Thể  bại huyết Do vi khuẩn xâm nhập vào máu quá nhiều, trong điều kiện sức khoẻ gà kém như khi vận chuyển, tiêm phòng, thức ăn thay đổi, giai đoạn đẻ cao và kế phát sau các bệnh hô hấp.  Triệu chứng mệt mỏi, không thích đi lại. Chết đột ngột không rõ bệnh tích. Tỷ lệ chết nhanh này chiếm tỷ lệ từ 1-2%. Bệnh tích chỉ rõ ở những con bị bệnh kéo dài từ 3-4 ngày trở đi: Màng tim, gan và xoang phúc mạc bị viêm dính vào tim, gan và ruột màu sắc trắng đục. Thể viêm ruột Bệnh thường nhiễm trùng kế phát sau các bệnh cầu trùng, viêm ruột hoại tử, ký sinh trùng hoặc trong các trường hợp bị suy dinh dưỡng và thiếu vitamin A làm cho các niêm mạc ruột bị tổn thương. Khi nhiễm bệnh gà thường bị tiêu chảy nặng, phân kcó dịch nhầy màu nâu, xanh, trắng. Thể viêm vòi trứng Do vi khuẩn xâm nhập cơ thể qua lỗ huyệt, qua nang trứng hoặc từ máu vào. Vi khuẩn gây viêm đường sinh dục. Vì vậy khi trứng đi qua sẽ bị nhiễm bệnh E.coli làm cho phôi chết trước khi nở ra, hoặc chết sau khi nở ra. Gà mái đẻ giảm: trứng đôi khi có máu, hoặc gà chết đột ngột trong những giai đoạn đẻ cao. Thể chết phôi Nhiễm trùng E.coli là nguyên nhân gây hiện tượng chết phôi. Vi khuẩn có thể xâm nhập qua vỏ trứng vào phôi gây chết phôi. Các thể khác Gây viêm rốn: Rốn bị sưng đỏ do vi khuẩn nhiễm từ mẹ qua trứng vào phôi hoặc từ  ngoài môi trường vào rốn. Gây viêm khớp: Khớp sưng to, đỏ 5. Bệnh tích của bệnh E.coli Gà con: Túi lòng đỏ có màu và mùi bất thường, rốn viêm, sưng. Viêm túi khí, có mủ vàng. Bệnh nặng, màng fibrin màu trắng hoặc vàng bao phủ đầy bao tim, gan, màng ruột, túi khí. Gà đẻ: Viêm buồng trứng, ống dẫn trứng, trứng trắng nhiều, vỏ mỏng dễ vỡ. 6. Chẩn đoán bệnh E.coli Dựa trên triệu chứng lâm sang và bệnh tích sau khi khám mổ. Lấy bệnh phẩm xét nghiệm và phân lập vi khuẩn. Cần phân biệt với các bệnh có triệu chứng lâm sang giống E.coli như bệnh bạch lỵ, bệnh thương hàn, bệnh phó thương hàn. Cần phân biệt với bệnh có bệnh tích gần giống với E.coli như bệnh CRD. 7. Phòng bệnh E.coli trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3:  Dùng kháng sinh Dùng MOXCOLIS liều: 1g/10kg TT/ngày. Bước 4:  Tăng cường sức đề kháng AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Điều trị bệnh E.coli trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý triệu chứng Chống xuất huyết, cầm máu và tạo máu: Bằng SUPER K100 pha 1ml/1-2 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng. Giải độc gan – thận cấp: Bằng PRODUCTIVE HEPATO pha 1ml/1-2lít nước uống, dùng liên tục đến khi hồi phục hoàn toàn. Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh Dùng MOXCOLIS liều 1g/10kg TT/ngày. Kết hợp với LINCOVET GDH liều 1g/50kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày Bước 5: Tăng cường sức đề kháng AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ,  hãy liên hệ ngay với chúng tôi: Hỗ trợ kỹ thuật gà: 0908 012 238 Email: thuytoancau.giacam@gmail.com Hỗ trợ kỹ thuật heo: 0934 555 238 Email: thuytoancau.heo@gmail.com Chăm sóc khách hàng: 0934 469 238 Email: thuytoancau.vn@gmail.com Biên tập: Team Globalvet

BỆNH CCRD (BỆNH HEN KHẸC) TRÊN GÀ- COMPLICATED CHRONIC RESPIRATORY DISEASE

Bệnh hô hấp mãn tính (CCRD) ở gia cầm (Complicated Chronic Respiratory Disease) với biểu hiện đặc trưng là gà thở khò khè, sưng mặt. Đây là một bệnh rất phổ biến ở cầm trong giai đoạn chuyển mùa, thường xảy ra trên mọi lứa tuổi, nhưng gà 3-6 tuần tuổi và gà mái sắp đẻ mẫn cảm hơn các nhóm gà khác. Vì thế khi túi khí bị viêm thì rất dễ bội nhiễm bởi các vi sinh vật gây bệnh khác, trong đó có E.coli (Chủng có hại) gây bênh ghép C-CRD. 1. Nguyên nhân gây bệnh CCRD trên gà Bệnh hô hấp mãn tính CCRD hay còn gọi là bệnh "hen" gà là một bệnh truyền nhiễm trên gia cầm. Bệnh chủ yếu do vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (MG) gây ra. Ngoài ra, chủng Mycoplasma Synoviae (MS) gây bệnh viêm khớp truyền nhiễm thỉnh thoảng cũng gây ra bệnh viêm đường hố hấp trên của gà. Đây là nguyên nhân gây tổn thất kinh tế lớn trong chăn nuôi gà đặc biệt ở các nơi thường xuyên có các bệnh như: viêm đường hô hấp do virus, bệnh Newcastle, viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh cúm gia cầm… 2. Dịch tễ của bệnh CCRD trên gà Bệnh hen ở gà xảy ra chủ yếu ở gà 2 - 12 tuần tuổi và những con gà mái chuẩn bị đẻ, bệnh bùng phát mạnh mẽ vào vị đông xuân khi mà độ ẩm không khí tăng cao. Các loại gia cầm có khả năng mắc bệnh như vịt, ngan, ngỗng, chim, gà,... Bệnh lây truyền dọc từ gà bố mẹ sang gà con qua trứng, đây là con đường lây bênh nguy hiểm đối với các trang trại gà giống. Bệnh lây truyền qua dụng cụ chăn nuôi, công nhân chăm sóc, sự tiếp xúc giữa gà bệnh với gà khỏe… Đặc biệt ở môi trường ẩm, nhiều NH3, H2S, khí độc, bụi từ phân chất độn chuồng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Bệnh nổ ra khi có sự thay đổi của thời tiết đột ngột, chế độ chăm sóc, dinh dưỡng thay đổi hoặc kế phát bệnh khác. Bệnh thường ghép với bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm, bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, gumboro, … Gà mắc bệnh tỷ lệ chết thấp nhưng gà chậm lớn, giảm khối lượng, khi khỏi bệnh con vật cũng không thể phục hồi thể trạng như ban đầu. Gà đẻ mắc bệnh sản lượng trứng giảm từ 10 - 40%. 3. Phương thức truyền lây bệnh CCRD Bệnh thường lây truyền dọc từ đàn bố mẹ truyền sang đàn con. Bệnh cũng lây truyền ngang khi có tiếp xúc trực tiếp giữa các con bị nhiễm hoặc đã khỏi nhưng mang mầm bệnh sang đàn mẫn cảm. Bệnh cũng lây truyền gián tiếp qua tiếp xúc: dụng cụ, túi đựng thức ăn, người, chim hoang dã, chuột,… Bệnh thường xảy ra mạnh khi có các yếu tố stress : Thay đổi thời tiết đột ngột Khi vận chuyển, chuyển đàn, ghép đàn… Mật độ nuôi quá dày Nền chuồng ẩm ướt, bụi bẩn, nồng độ khí NH3, H2S quá cao.. Không đảm bảo độ thông thoáng của chuồng nuôi, đặc biệt là không đảm bảo tốc độ gió 4. Triệu chứng bệnh CCRD trên gà Giai đoạn đầu mắc bệnh CCRD gà vẩy mỏ, sưng mặt, mắt nhắm, thỉnh thoảng trong đàn sẽ có tiếng “toóc” đặc trưng. Khoảng thời gian 21 giờ tối sẽ nghe thấy tiếng “toóc” nhiều nhất. Giai đoạn tiếp theo gà bị viêm xoang mũi, viêm kết mạc nên gà khó thở, mắt nhắm nghiền, giảm ăn, giảm đẻ, giảm khối lượng. Gà bị hen khẹc Trong cùng đàn, gà trống sẽ biểu hiện triệu chứng nặng hơn gà mái.Đối với gà đẻ, tỷ lệ đẻ sẽ giảm, tỷ lệ ấp nở thấp do phôi bị nghẹt đường hô hấp. Chất lượng trứng giảm: xỉn màu, vỏ xù xì, đôi khi méo mó. 5. Bệnh tích của bệnh CCRD Các bệnh tích khi mổ khám gà mắc bệnh CCRD tập trung chủ yếu ở đường hô hấp: Đường hô hấp trên có hiện tượng viêm tích dịch, xoang mũi tích dịch nhầy, đặc. Thanh quản xuất huyết, khí quản, phế quản xuất huyết có bọt khí; trường hợp bệnh nặng sẽ thấy các cục casein màu vàng nhạt trong lòng ống khí quản, phế quản. Phổi có hiện tượng viêm, khi cắt ngang phổi sẽ thấy trong phế nang có chứa dịch, túi khí mờ đục, có bọt khí. 6. Chẩn đoán bệnh CCRD  Chẩn đoán lâm sàng chỉ dựa vào các triệu chứng bệnh tích với ưu điểm đơn giản nhưng không chính xác vì có nhiều bệnh đường hô hấp khác cũng có triệu chứng, bệnh tích tương đương với bệnh CRD ở gà. Chẩn đoán phi lâm sàng: Sử dụng phương pháp PCR xác định DNA, RNA của mầm bệnh để khẳng định sự có mặt của mầm bênh. 7. Phòng bệnh CCRD trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Dùng kháng sinh Dùng PULMOSOL liều 1g/35kg TT/ngày. Hoặn NASHER VLO 625 liều 25mg/kP Bước 4: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Điều trị bệnh CCRD trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý triệu chứng Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng. Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống. Tăng miễn dịch: AURASHIELD L  được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước. Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh Xử lý bằng phác đồ tiêm Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Kháng sinh tiêm: Dùng NASHER QUIN liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với: SUMAZINMYCIN liều: 1ml/5kg    TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Trợ sức trợ lực: Dùng ACTIVITON tiêm liều1 ml/5-10 kg TT Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng Xử lý bằng phác uống Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn. Kháng sinh uống: Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với DAMESU 250 liều: 1g/15kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày.Hoặc dùng LINCOVET GDH liều: 1g/50kg TT/ngày.Kết hợp với PULMUSOL liều: 1g/35kg TT/ngày. Uống liên tục 3 ngày. Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng Giải độc cấp: PRODUCTIVE HEPATO pha 0,1-1,0 ml/ L nước. Bước 5: Tăng cường sức đề kháng ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn: Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước     uống hoặc 1ml/20kg TT. CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn. Nếu bạn cần thêm thông tin và cần hỗ trợ,  hãy liên hệ ngay với chúng tôi: Hỗ trợ kỹ thuật gà: 0908 012 238 Email: thuytoancau.giacam@gmail.com Hỗ trợ kỹ thuật heo: 0934 555 238 Email: thuytoancau.heo@gmail.com Chăm sóc khách hàng: 0934 469 238 Email: thuytoancau.vn@gmail.com Biên tập: Team Globalvet

BỆNH ORT TRÊN GÀ (ORNITHOBACTERIUM RHINOTRACHEALE) VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

Bệnh ORT (Ornithobacterium rhinotracheale) hay còn được gọi với những tên khác là bệnh viêm mũi, khí quản, phổi, túi khí, bệnh viêm phổi hóa mủ. Đây là bệnh khá phổ biến ở gia cầm, đặc biệt là ở gà. Gà trong quá trình chăn nuôi có thể mắc phải một số bệnh khác nhau, trong đó bệnh ORT xuất hiện trong vài năm trở lại đây và khiến nông dân rất lo lắng. Vậy, bệnh ORT trên gà là gì? Điều trị bệnh ORT trên gà như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất? 1. Nguyên nhân gây bệnh ORT trên gà Bệnh ORT là một bệnh hô hấp cấp tính do vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale gây ra. Vi khuẩn tác động trực tiếp lên đường hô hấp và phổi của gà gây khó thở, ngáp, ho, chảy nước mắt mũi, phổi viêm hóa mủ tạo bã đậu hình ống. Ornithobacterium rhinotracheale là trực khuẩn G (-), không di động, không sinh bào tử, sinh sản rất nhanh (chỉ cần 26 phút tạo ra một thế hệ mới), thời gian ủ bệnh 2-5 ngày. Vi khuẩn ORT có sức kháng mạnh ở ngoài môi trường: Bị vô hoạt trong dung dịch acid formic 0,5% trong 15 phút; ở nhiệt độ 42°C chết trong 24 giờ; ở nhiệt độ 37°C sống được 1 ngày; ở nhiệt độ 22°C sống được 6 ngày; ở nhiệt độ 4°C sống được 40 ngày và ở nhiệt độ -12°C sống được hơn 150 ngày. 2. Dịch tễ của bệnh ORT Mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, gà lớn mắc bệnh cao hơn, thường xảy ra trên gà đẻ, gà thịt nuôi thả vườn. Với áp lực mầm bệnh ngày càng cao, gà thịt nuôi công nghiệp ngắn ngày cũng đã xuất hiện bệnh ORT. Đặc biệt khi gà con nhiễm các bệnh do virus như bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB), viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT), bệnh sưng phù đầu do virus (APV) thì ORT có thể xảy ra khá sớm trên gà con 2 tuần tuổi Tỷ lệ nhiễm bệnh 50-100%, tỷ lệ chết 5-20%, nếu kế phát các bệnh kế phát khác tỷ lệ chết tăng cao hơn. 3. Phương thức lây truyền bệnh ORT Như đã nói ở trên, bệnh ORT ở gà xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng hay gặp nhất là ở lứa tuổi gà giò và gà lớn, còn gà thịt thường mắc lúc 3 – 6 tuần, các loại gà khác thường từ 6 tuần tuổi trở lên. Vì đây là một loại bệnh hô hấp nên còn đường lây truyền chủ yếu cũng là qua đường hô hấp. Bệnh thường lây truyền từ gà bệnh cho gà khỏe qua tiếp xúc trực tiếp như: gà bệnh hắt hơi làm chất tiết đường hô hấp chứa mầm bệnh bắn ra ngoài không khí, từ đó lây cho gà khỏe bằng đường hít thở. Ngoài ra, bệnh ORT ở gà cũng có thể lây truyền qua gió, dụng cụ chăn nuôi, xe vận chuyển, động vật mang mầm bệnh hay con người cũng là một nhân tố trong sự lan truyền bệnh. Từ đó, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gà sinh sôi và phát triển ở niêm mạc đường hô hấp sau đó đến cư trú ở cơ quan đích là phổi, hai phế quản gốc và gây nên bệnh tích đặc trưng của bệnh ORT ở đó. Vậy để tìm hiểu rõ hơn triệu chứng và biểu hiện bệnh tích của bệnh ORT ở gà, ta tiếp tục theo dõi phần dưới đây nhé! 4. Triệu chứng của bệnh ORT Gà thường mắc 3 – 6 tuần. Gà thở khó, khò khè, hắt hơi, vẩy mỏ, ngáp và rươn cổ để thở. Mũi có dịch viêm, thấy dịch viêm trên nền chuồng. Gà chết do không thở được (thiếu oxy). Tỷ lệ mắc bệnh rất cao 50-100%. Tỷ lệ chết và loại thải thấp 5-50%. Tỷ lệ đẻ giảm 10-30%. Gà thường mắc 3 – 6 tuần. Gà thở khó, khò khè, hắt hơi, vẩy mỏ, ngáp và rươn cổ để thở. Mũi có dịch viêm, thấy dịch viêm trên nền chuồng. Gà chết do không thở được (thiếu oxy). Tỷ lệ mắc bệnh rất cao 50-100%. Tỷ lệ chết và loại thải thấp 5-50%. Tỷ lệ đẻ giảm 10-30%. Sốt cao, mệt mỏi, xã cánh, giảm ăn Chảy nước mũi, sưng mặt, viêm sưng mí mắt. Ho, khó thở, ngáp liên tục Chết nhanh ORT gây đột tử trên gia cầm non do nhiễm trùng não Trên gà đẻ thường xảy ra lúc gà đang đẻ, đạt đỉnh đẻ hoặc trước khi đẻ và thường ghép với coryza gây bệnh nặng hơn, gà giảm đẻ, trứng nhỏ, vỏ trứng xấu. 5. Bệnh tích của bệnh ORT Phổi viêm hóa mủ tập trung hoặc rải rác trên bề mặt. Trong khí quản, phế quản và phế nang có dịch, mủ màu vàng. Túi khí viêm có bọt, có thể có mủ màu vàng. 6. Chẩn đoán bệnh ORT Bệnh ORT có thể chẩn đoán bằng việc quan sát triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám. Tuy nhiên, do bệnh có triệu chứng giống với bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB – Infectious bronchitis) nên cần chẩn đoán phân biệt. Ðể chẩn đoán chính xác phải dựa vào việc phân lập và giám định vi khuẩn trong phòng thí nghiệm. Do vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale có sức sống kém khi ra ngoài môi trường, nên khi nghi ngờ gà bị nhiễm bệnh phải gửi mẫu về phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt. Vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale có thể phân lập bằng thạch máu và xác định bằng các phản ứng sinh hóa. Việc kiểm tra bằng phương pháp PCR (polymerase chain reaction) cũng được ứng dụng trong công tác chẩn đoán bệnh và mang lại độ chính xác cao. 7. Kiểm soát bệnh ORT Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Chủng vaccine Vắc xin Ornitin Triple được sử dụng cho việc phòng ngừa bệnh gây ra bởi vi khuẩn Ornithobacterium rhinotracheale cho gà giống, gà đẻ và gà địa phương. Vắc xin này chứa những chủng ORT quan trọng và phổ biến nhất gây bệnh cho gà. Chủng lần đầu cho gà lúc 4-6 tuần tuổi, nhắc lại sau 3-4 tuần. Bước 4: Dùng kháng sinh Kháng sinh tiêm: Dùng NASHER QUIN liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với: SUMAZINMYCIN liều: 1ml/5kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Kháng sinh uống: Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với FLORICOL liều: 1ml/10kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Bước 5: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Xử lý bệnh ORT Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý triệu chứng Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn. Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng. Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống. Tăng miễn dịch: AURASHIELD L được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước. Bước 4:  Xử lý nguyên nhân bệnh ORT Xử lý bằng phác đồ tiêm Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Kháng sinh tiêm: Dùng NASHER QUIN liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với: SUMAZINMYCIN liều: 1ml/5kg    TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Trợ sức trợ lực: Dùng ACTIVITON tiêm liều1 ml/5-10 kg TT Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng Xử lý bằng phác uống Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn. Kháng sinh uống: Dùng GIUSE OS 200 liều: 1ml/10kg TT/ngày. Kết hợp với FLORICOL liều: 1ml/10kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Hoặc Dùng LINCOVET GDH liều: 1g/50kg TT/ngày. Kết hợp với PULMUSOL liều: 1g/35kg TT/ngày. Uống liên tục 3 ngày. Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng Giải độc cấp: PRODUCTIVE HEPATO pha 0,1-1,0 ml/ L nước. Bước 5: Tăng cường sức đề kháng ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn: Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước     uống hoặc 1ml/20kg TT. CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn. Biên tập: Team Globalvet

BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GÀ-COCCIDIOSIS AVIUM

Bệnh cầu trùng là bệnh ký sinh trùng đường ruột gia cầm do ký sinh trùng đơn bào thuộc giống Eimeria gây ra.. Bệnh này xảy ra trên toàn thế giới và hàng năm ngành chăn nuôi gia cầm tiêu tốn hàng triệu đô la để kiểm soát. Hãy cùng Thú Y Toàn Cầu tìm hiểu về bệnh cầu trùng và cách phòng - xử lý bệnh nhé. 1. Nguyên nhân gây bệnh cầu trùng Coccidiosis Nguyên nhân chính gây bệnh cầu trùng ở gà là do ký sinh trùng đơn bào thuộc giống Eimeria. Có 9 loài cầu trùng gây bệnh gà ký sinh bao gồm: E. brunetti, E. tenella, E. necatrix, E. acervulina, E. maxima, E. mitis, E. praecox, E. hagani, E. mivatis. Mỗi loài Eimeria thường kí sinh ở những đoạn khác nhau trên đường tiêu hóa của gà. Căn cứ vào nơi cư trú mà khi bệnh xảy ra chúng ta có thể kết luận được loại Eimeria nào gây nên bệnh. Trong các loài Eimeria thì Eimeria Necatrix kí sinh ở ruột non và Eimeria Tenella kí sinh ở manh tràng là hai loài nguy hiểm nhất. [caption id="attachment_17555" align="aligncenter" width="1037"] Các chủng cầu trùng gây bệnh[/caption] 2. Dịch tễ của bệnh cầu trùng Coccidiosis Bệnh cầu trùng thường bùng phát nhanh khi thời tiết ẩm ướt và có tính lây lan cao, đồng thời tồn tại dai dẳng, khó mà điều trị dứt điểm. Bệnh phổ biến ở giai đoạn gà 2-8 tuần tuổi. Theo một số thống kê cho thấy, tại Việt Nam tỉ lệ gà chết do bị cầu trùng chiếm 5-15% và khi bị mắc cầu trùng gà rất dễ mắc kế phát các bệnh truyền nhiễm khác như Gumboro, tụ huyết trùng … do sức đề kháng của gà lúc này rất yếu. 3. Phương thức truyền lây bệnh cầu trùng Coccidiosis Bệnh cầu trùng ở gà chủ yếu lây truyền qua đường tiêu hóa. Gà mắc bệnh hoặc đã khỏi bệnh nhưng vẫn còn mang cầu trùng sẽ thải ra bào tử cầu trùng theo phân và vương vãi trên nền chuồng. Gà khỏe mạnh sẽ bị nhiễm cầu trùng khi ăn phải noãn nang có lẫn trong thức ăn, nước uống, phân gà, chất độn chuồng… Các loại côn trùng và động vật gặm nhấm cũng là nguồn gốc lây lan bệnh cầu trùng trong trang trại. Điều kiện chuồng nuôi không vệ sinh, khu nuôi nhốt chật chội, ẩm ướt, chất độn chuồng lưu cữu, bãi chăn thả ô nhiễm… cũng tạo điều kiện cho bệnh cầu trùng bùng phát hoặc tồn tại trong thời gian dài. 4. Triệu chứng của bệnh cầu trùng Coccidiosis Thể cấp tính: Gà ủ rũ, bỏ ăn, đứng túm tụm lại với nhau, phân lẫn máu. Cầu trùng manh tràng thì rất nhiều máu tươi ra theo phân. Gà chết do mất máu. Thể mạn tính: Gà chậm lớn. Tiêu chảy phân trắng, lỏng, phân sáp vàng, sáp nâu, sáp đen, bã trầu. 5. Bệnh tích của bệnh cầu trùng Coccidiosis Ruột non Ruột non của gà bị bệnh cầu trùng thường sưng to, nhất là ở đoạn tá tràng, ngoài ra thành ruột dày cộm lên có những chấm trắng. Đặc biệt ruột gà bị trương to, vách ruột dễ vỡ, trong ruột chứa chất lỏng có mùi vô cùng khó chịu. Quan sát bề mặt niêm mạc trong ruột xuất hiện nhiều điểm trắng đỏ, manh tràng, tá tràng có màu đỏ sẫm. Manh tràng Manh tràng gà bị bệnh thường sưng rất to, bên trong có xuất huyết và đầy máu, nếu như gà bị mắc bệnh nặng gà sẽ bị xuất huyết manh tràng dẫn tới hoại tử từng mảng đen. 6. Chẩn đoán bệnh cầu trùng Coccidiosis Phần lớn những ổ dịch cấp tính của bệnh thì không cần phải xác định ở phòng thí nghiệm. Tuy nhiên với những bệnh tích không đủ đặc hiệu thì kiểm tra bệnh phẩm ở phòng thí nghiệm bằng biện pháp soi kính tìm những loài Eimeria gây bệnh. 7. Phòng bệnh cầu trùng Coccidiosis Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3:  Dùng kháng sinh Dùng ZICORIN liều 1g/6-10kg TT/ngày. Hoặc DACHOLIN T liều 1ml/3.5kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. AMPROLIUM: Gà thịt và gà hậu bị: với liều hàng ngày 400 g / 500 L nước, hoặc 800 g/tấn thức ăn trong 5 - 7 ngày. Dùng SULTEPRIM ORAL: Liều 1ml/1-2 lít nước uống. Liệu trình 3-5 ngày Bước 4:  Tăng cường sức đề kháng AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Điều trị bệnh cầu trùng Coccidiosis Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3:  Xử lý triệu chứng  Chống xuất huyết, cầm máu và tạo máu: Bằng SUPER K100 pha 1ml/1-2 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng. Giải độc gan – thận cấp: Bằng PRODUCTIVE HEPATO pha 1ml/1-2lít nước uống, dùng liên tục đến khi hồi phục hoàn toàn. Bước 4:  Tăng cường sức đề kháng AMILYTE: Kích thích tăng trọng, bung lông bật cựa đỏ tích kích mào, nhanh đẻ, pha 1g/2lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. Biên tập: Team Globalvet

BỆNH VIÊM KHỚP TRÊN GÀ – MYCOPLASMA SINOVIE (MS)

Nhiễm Mycoplasma synoviae có thể thấy ở gà và gà tây có liên quan đến viêm bao hoạt dịch và/hoặc viêm túi khí. Nó xảy ra ở hầu hết các quốc gia chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là ở các đàn gà đẻ thương mại. Tỷ lệ lây nhiễm có thể rất cao. Sự lây lan thường xảy ra rất nhanh chóng và gây thiệt hại đến kinh tế.  1. Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp MS trên gà Tuy bệnh do vi khuẩn Mycoplasma gây ra nhưng do Serotype Synoviae gây bệnh nên triệu chứng và bệnh tích có khác bệnh CRD. Bệnh chủ yếu gây viêm khớp, bại liệt, chậm lớn và giảm đẻ. Ít có triệu chứng thở khò khè như CRD. Vì vậy chúng ta dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. tỷ lệ chết từ 1-10%. 2. Dịch tễ của bệnh viêm khớp (MS) trên gà Bệnh thấy nhiều ở mùa Đông – Xuân. Gà mắc bệnh chủ yếu ở hai giai đoạn 30-40 ngày và 50-60 ngày tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh cao 10-50%. 3. Phương thức truyền lây bệnh viêm khớp (MS) trên gà Truyền qua phôi từ những gà bố mẹ bị bệnh. Truyền qua chất thải trong chuồng đã nhiễm bệnh vào cơ thể qua thức ăn, nước uống và không khí. Qua nhiều nhân tố trung gian khác như ở bệnh CRD. 4. Triệu chứng của bệnh viêm khớp (MS) trên gà Mầm bệnh có thể tồn tại trong bầy gà mà không có thể hiện một triệu chứng nào. Khi bị nhiễm từ 5-15% mới thể hiện một số triệu chứng. Mào nhợt nhạt, lờ đờ, phát triển chậm. Khớp sưng. Ở khớp gối và bàn chân bên trong khớp có dịch nhầy sền sệt giống như mật ong. Nếu bệnh để lâu không được chữa trị thì chất dịch nhầy bị casein hóa màu trắng. Một số con bị què và đi lại khó khăn. 5. Bệnh tích bệnh viêm khớp (MS) trên gà Trong giai đoạn mới nhiễm mổ thấy: Lách sưng to, gan sưng to và có đốm trắng đục. Thận sưng màu hơi nhạt và có chấm đốm trắng. Đôi khi trong ống khí quản có dịch nhầy sền sệt. Trong ổ khớp gối và bàn chân có chứa dịch viêm màu kem xám. Trong giai đoạn cuối của bệnh mổ thấy: Ở khớp có chất bã đậu trắng. Túi khí vùng ngực bị viêm xuất huyết lấm tấm hoặc có màu trắng đục. 6. Chẩn đoán bệnh viêm khớp (MS) trên gà Dựa vào triệu chứng và bệnh tích trên. Phân lập và giám định vi khuẩn. Làm phản ứng huyết thanh học bằng phản ứng ngưng kết để phân biệt Serotype gây bệnh. 7. Phòng bệnh viêm khớp (MS) trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Dùng kháng sinh Dùng LINCOVET GDH liều 1g/50kg TT/ngày. Kết hợp với GIUSE OS 200 liều 1g/15kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Bước 4: Tăng cường sức đề kháng PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg P VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt vào buổi trưa nóng. 8. Điều trị bệnh viêm khớp (MS) trên gà Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý triệu chứng Thông khí quản: AROLIEF pha 1ml/10 lít nước uống, cho uống liên tục đến khi hết triệu chứng. Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống. Tăng miễn dịch: AURASHIELD L  được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước. Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh Xử lý bằng phác đồ tiêm Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Kháng sinh tiêm: Dùng SUMAZINMYCIN liều: 1ml/5kg    TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Trợ sức trợ lực: Dùng ACTIVITON tiêm liều1 ml/5-10 kg TT. Xử lý bằng phác uống Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn. Kháng sinh uống: Dùng LINCOVET GDH liều 1g/50kg TT/ngày. Kết hợp với ENROFLON 10% liều 1g/10kg TT/ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Giải độc cấp: PRODUCTIVE HEPATO pha 0,1-1,0 ml/ L nước. Bước 5: Tăng cường sức đề kháng ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn: Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp kích lườn, bung lông, bật cựa. Pha 1ml/2-4 lít nước     uống hoặc 1ml/20kg TT. CALPHO: Bổ sung Canxi và Phospho tạo khung xương, chống cắn mổ Pha nước 1ml/1-2lít hoặc 1ml/10kg PPRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn. Biên tập: Team Globalvet

Ngày 15/1/2026: Giá heo thịt tiếp tục tăng tại một số tỉnh thành trên cả nước

Giá heo hơi hôm nay (15/ 1) tiếp tục tăng tại miền Trung và miền Nam, miền Bắc vẫn giữ nguyên giá.  Hiện tại mức giá giao dịch trong khoảng 66.000 đồng/kg - 76.000 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay vẫn ghi nhận mức cao nhất đạt 76.000 đồng tại các tỉnh Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh và Điện Biên.  Đồng loạt ghi nhận mức giá heo hơi đạt 75.000 đồng/kg tại Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Tuyên Quang, Sơn La, Phú Thọ, Lào Cai. Tại Lai Châu, thấp nhất trong khu vực khi đạt  mức 74.000 đồng/kg. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền bắc  từ 67.000 đồng/kg đến 74.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi tại Thanh Hóa và Nghệ An đạt mức cao nhất 74.000 đồng/kg. Tiếp sau đó ghi nhận mức giá 73.000 đồng/kg tại Đăk Lăk. Ghi nhận mức giá 71.000 đồng tại các tỉnh: Huế, Gia Lai và Khánh Hòa.  Mức giá 72.000 đồng/ kg được ghi nhận tại khu vực tại Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Quảng Ngãi  và Lâm Đồng hiện đang thấp nhất khu vực khi đạt 70.000 đồng/ kg . Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 70.000 đồng/kg đến 74.000 đồng/ kg. Tại miền Nam, giá heo hơi cao nhất tại các khu vực Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh khi đạt mức 71.000 đồng/ kg. Tiếp theo sau đó là khu vực Đồng Tháp, Tây Ninh và Vĩnh Long khi ghi nhận giá heo đạt 70.000 đồng/kg. Tại Cà Mau cùng ghi nhận mức giá 68.000 đồng/kg cho giá heo thịt. TP. Cần Thơ ghi nhận mức giá 67.000 đồng/kg. Mức giá 66.000 đồng/ kg thấp nhất trong khu vực được ghi nhận tại tỉnh An Giang. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền Nam từ 67.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg.

Ngày 15/1/2026: GIÁ GÀ HÔM NAY KHÔNG CÓ SỰ BIẾN ĐỘNG MỚI

Ngày 15/1: Giá gà tại 3 miền hôm nay không có sự biến động mới.  Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 49.600 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Giá gà Mía ghi nhận mức tăng đạt 78.000 đồng/kg tại khu vực phía Bắc, cụ thể tại các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội và Ninh Bình. Giá gà lai chọi mức giảm nhẹ tại toàn miền Bắc. Cụ thể tại Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình chỉ đạt mức 56.000 đồng/kg. Toàn miền Bắc ghi nhận mức giá trung bình đạt 56.000 đồng/kg. Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay không ghi nhận mức thay đổi . Cụ thể, giá gà Minh Dư đạt 57.000 đồng/kg, tại Nghệ An và Quảng Trị. Giá gà lai chọi ở Thanh Hóa và Nghệ An cũng tăng giảm nhẹ ghi nhận ở mức 56.000 đồng/ kg. Giá gà Minh Dư tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai đạt 51.000 đồng/ kg.Giá gà Minh Dư thấp nhất được ghi nhận tại vùng ở mức 50.000 đồng/ kg tại khu vực Lâm Đồng và Đăk Lăk. Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 50.700 đồng/kg. Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay vẫn duy trì mức ổn định. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Giá gà Bến tre đạt 65.000 đồng/kg - thấp nhất khu vực được ghi nhận tại Đồng Tháp. Tại Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh giá gà Minh Dư đạt 49.0000 đồng/kg. Ghi nhận mức 50.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại Đồng Tháp. Thấp nhất trong khu vực khi đạt mức giá 48.000 đồng/ kg tại Đồng Tháp. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 48.700 đồng/kg.

ĐIỀU TRỊ HEO NÁI ÍT SỮA SAU KHI SINH – HIỂU ĐÚNG, XỬ LÝ TRÚNG, CỨU CẢ ĐÀN CON

ĐIỀU TRỊ HEO NÁI ÍT SỮA SAU KHI SINH – HIỂU ĐÚNG, XỬ LÝ TRÚNG, CỨU CẢ ĐÀN CON Trong những ngày đầu đời, sữa mẹ là nguồn sống duy nhất của heo con, không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn mang theo kháng thể giúp heo con chống chọi bệnh tật. Vì vậy, heo nái ít sữa hoặc mất sữa sau sinh là một trong những nỗi lo lớn nhất của người chăn nuôi, bởi chỉ cần xử lý chậm vài ngày, thiệt hại sẽ lan ra cả ổ heo con: còi cọc, tiêu chảy, chết yếu, thậm chí mất trắng. Trên thực tế, phần lớn các trường hợp heo nái ít sữa sau sinh không xảy ra đơn lẻ, mà thường nằm trong một hội chứng quen thuộc nhưng rất nguy hiểm: MMA (Viêm vú – Viêm tử cung – Mất sữa). HỘI CHỨNG MMA – “KẺ GIẾT SỮA” ÂM THẦM TRÊN HEO NÁI MMA là hội chứng tổng hợp, diễn tiến liên tục theo chuỗi: Viêm vú trước sinh → Viêm tử cung sau sinh → Mất hoặc giảm tiết sữa khi nuôi con. Nếu không can thiệp sớm và đúng cách, heo nái sẽ nhanh chóng suy kiệt, còn heo con thì thiếu sữa nghiêm trọng. Viêm vú – Nguyên nhân khởi phát mất sữa Heo nái thường có 5–9 cặp vú, mỗi vú có hệ thống ống dẫn sữa để tiết sữa khi heo con bú. Khi tuyến vú bị viêm do: Nhiễm trùng vi khuẩn Thiếu dinh dưỡng trong thai kỳ Rối loạn hormone Bệnh lý đường tiêu hóa …thì sữa giảm nhanh hoặc không tiết, khiến heo con không đủ dinh dưỡng và kháng thể. Hậu quả là heo con yếu, chậm lớn, dễ mắc bệnh và tỷ lệ chết tăng cao. Viêm tử cung – Nguyên nhân âm thầm nhưng nguy hiểm Viêm tử cung thường xuất phát từ: Can thiệp đỡ đẻ không đúng kỹ thuật Thai nằm ngang, đẻ khó Vệ sinh và tiêm phòng không đảm bảo Dấu hiệu điển hình: Sau phối giống 2 tuần vẫn có dịch bất thường Sau sinh 5 ngày trở lên vẫn chảy dịch nhầy, mùi tanh, màu lạ Viêm tử cung không chỉ làm heo nái đau đớn, chán ăn mà còn ức chế tiết sữa rất mạnh, dẫn đến mất sữa thứ phát. Mất sữa – Hệ quả cuối cùng Mất sữa xảy ra khi: Viêm tuyến vú kéo dài Viêm tử cung chưa được điều trị dứt điểm Thiếu dinh dưỡng trầm trọng Sót nhau sau sinh Lúc này, nếu không xử lý kịp thời, khả năng nuôi con của heo nái gần như mất hoàn toàn. BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ – XỬ LÝ ĐÚNG NGUYÊN NHÂN 🔹Trường hợp heo nái bị viêm vú Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ thật sạch Pha nước ấm cùng dung dịch idone lau và massage bầu vú hàng ngày Chăm sóc, nuôi dưỡng nái mang thai đúng kỹ thuật Theo dõi sát heo nái 🔹 Trường hợp heo nái bị sót nhau Tiêm thuốc kích thích co bóp tử cung (Oxytoxin) ngay sau khi phát hiện, giúp tống nhau ra ngoài hiệu quả. Thụt rửa tử cung bằng dung dịch nước muối sinh lý 0,9% hoặc Iodine thực hiện liên tục trong 3 ngày, đảm bảo kỹ thuật thụt rửa đúng cách để không gây tổn thương niêm mạc tử cung. Tiêm thuốc kháng sinh, kháng viêm và hạ sốt nếu heo nái có biểu hiện sốt, viêm nhiễm, dịch tiết bất thường (màu đen, lẫn máu, hôi). Không lạm dụng thuốc dục đẻ (oxytocine) khi không thật sự cần thiết để tránh làm rối loạn co bóp tử cung và tăng nguy cơ sót nhau. Theo dõi sát heo nái sau sinh, đảm bảo môi trường chuồng trại luôn sạch sẽ, khô ráo, sát trùng để ngừa nhiễm trùng. Bổ sung dinh dưỡng, khoáng chất, vitamin đầy đủ giúp tử cung phục hồi tốt hơn và hạn chế viêm hậu sản. Mục đích: giúp co bóp tử cung, đẩy nhau sót, kích thích tiết sữa. 🔹 Trường hợp viêm tử cung (có dịch nhầy, mùi tanh) Thụt rửa tử cung bằng Iodine  kết hợp Neomycin 12 mg/kg thể trọng Tiêm dưới da PGF2α hoặc dẫn xuất Nasher AMX: Tiêm bắp liều 1ml/ 10kg thể trọng. NASHER TOL: Tiêm bắp liều 1ml/ 20kg thể trọng PHÒNG BỆNH – CHÌA KHÓA GIỮ SỮA BỀN LÂU Điều trị chỉ là giải pháp tình thế. Muốn hạn chế MMA và mất sữa, bà con cần: Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ thật sạch Tuân thủ lịch tiêm vắc xin đầy đủ Chăm sóc, nuôi dưỡng nái mang thai đúng kỹ thuật Can thiệp đỡ đẻ đúng quy trình, nhẹ tay  

Ngày 14/1/2026: Giá heo thịt tiếp tục lập đỉnh mới tại nhiều tỉnh thành

Giá heo hơi hôm nay (14/ 1) tăng mạnh tại miền Trung và miền Nam, miền Bắc tạm chững giá.  Hiện tại mức giá giao dịch trong khoảng 67.000 đồng/kg - 76.000 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay vẫn ghi nhận mức cao nhất đạt 76.000 đồng tại các tỉnh Ninh Bình, Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh và Điện Biên.  Đồng loạt ghi nhận mức giá heo hơi đạt 75.000 đồng/kg tại Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Tuyên Quang, Sơn La, Phú Thọ, Lào Cai. Tại Lai Châu, thấp nhất trong khu vực khi đạt  mức 74.000 đồng/kg. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền bắc  từ 67.000 đồng/kg đến 74.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi tại Thanh Hóa và Nghệ An đạt mức cao nhất 74.000 đồng/kg. Tiếp sau đó ghi nhận mức giá 73.000 đồng/kg tại Đăk Lăk. Ghi nhận mức giá 71.000 đồng tại các tỉnh: Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa.  Mức giá 72.000 đồng/ kg được ghi nhận tại khu vực tại Hà Tĩnh và Lâm Đồng hiện đang thấp nhất khu vực khi đạt 70.000 đồng/ kg . Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 70.000 đồng/kg đến 74.000 đồng/ kg. Tại miền Nam, giá heo hơi cao nhất tại các khu vực Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh khi đạt mức 70.000 đồng/ kg. Tiếp theo sau đó là khu vực Đồng Tháp và Vĩnh Long khi ghi nhận giá heo đạt 69.000 đồng/kg. Tại Cà Mau và TP Cần Thơ cùng ghi nhận mức giá 67.000 đồng/kg cho giá heo thịt. Mức giá 66.000 đồng/ kg thấp nhất trong khu vực được ghi nhận tại tỉnh An Giang. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền Nam từ 67.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg.

Ngày 14/1/2026: GIÁ GÀ HÔM NAY KHÔNG GHI NHẬN SỰ BIẾN ĐỘNG TRÊN TOÀN QUỐC

Ngày 14/1: Giá gà tại 3 miền hôm nay không ghi nhận sự biến động mới.  Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 49.600 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Giá gà Mía ghi nhận mức tăng đạt 78.000 đồng/kg tại khu vực phía Bắc, cụ thể tại các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội và Ninh Bình. Giá gà lai chọi mức giảm nhẹ tại toàn miền Bắc. Cụ thể tại Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình chỉ đạt mức 56.000 đồng/kg. Toàn miền Bắc ghi nhận mức giá trung bình đạt 56.000 đồng/kg. Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay không ghi nhận mức thay đổi . Cụ thể, giá gà Minh Dư đạt 57.000 đồng/kg, tại Nghệ An và Quảng Trị. Giá gà lai chọi ở Thanh Hóa và Nghệ An cũng tăng giảm nhẹ ghi nhận ở mức 56.000 đồng/ kg. Giá gà Minh Dư tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai đạt 51.000 đồng/ kg.Giá gà Minh Dư thấp nhất được ghi nhận tại vùng ở mức 50.000 đồng/ kg tại khu vực Lâm Đồng và Đăk Lăk. Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 50.700 đồng/kg. Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay vẫn duy trì mức ổn định. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Giá gà Bến tre đạt 65.000 đồng/kg - thấp nhất khu vực được ghi nhận tại Đồng Tháp. Tại Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh giá gà Minh Dư đạt 49.0000 đồng/kg. Ghi nhận mức 50.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại Đồng Tháp. Thấp nhất trong khu vực khi đạt mức giá 48.000 đồng/ kg tại Đồng Tháp. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 48.700 đồng/kg.

9 ĐIỀU CỐT LÕI CẦN GHI NHỚ KHI LỰA CHỌN HEO NÁI HẬU BỊ

9 ĐIỀU CỐT LÕI CẦN GHI NHỚ KHI LỰA CHỌN HEO NÁI HẬU BỊ Heo nái hậu bị là những heo cái được chọn để làm giống, tính từ sau cai sữa cho đến thời điểm phối giống lần đầu, thường nằm trong độ tuổi 2–8 tháng. Đây là giai đoạn nền móng của cả quá trình nuôi nái sinh sản, quyết định trực tiếp đến chất lượng đàn nái, năng suất sinh sản, tuổi thọ khai thác và hiệu quả kinh tế lâu dài của trang trại. Chọn sai ngay từ đầu đồng nghĩa với việc gánh rủi ro suốt nhiều năm sau. Dưới đây là 9 nguyên tắc quan trọng nhất, được đúc kết từ thực tế sản xuất và kinh nghiệm chuyên môn. Vai trò quyết định của người phụ trách đàn hậu bị Qua nhiều năm theo dõi tại các trại lớn nhỏ, tôi nhận thấy sự khác biệt về năng suất đàn nái không chỉ đến từ giống hay thức ăn, mà phụ thuộc rất lớn vào trình độ và trách nhiệm của người trực tiếp quản lý đàn hậu bị. Ở những trại cho kết quả kém, thường tồn tại hai hạn chế phổ biến: Không cập nhật kỹ thuật mới trong quản lý, tuyển chọn và kích thích sinh dục heo hậu bị. Thiếu thời gian và kế hoạch làm việc rõ ràng, dẫn đến làm qua loa, cảm tính. Muốn khắc phục, trại cần: Đào tạo bài bản cho nhân sự phụ trách. Giao việc cụ thể, có tiêu chí đánh giá rõ ràng. Đảm bảo đủ thời gian và điều kiện làm việc, vì tuyển chọn heo hậu bị không thể làm vội vàng. Phải nắm vững kỹ thuật quản lý heo hậu bị hiện đại Những trại đạt năng suất cao đều có điểm chung là áp dụng đồng bộ các kỹ thuật tiên tiến, bao gồm: Tuyển chọn hậu bị theo tiêu chuẩn hình thái và sinh lý. Tối ưu hóa miễn dịch tự nhiên và duy trì miễn dịch chủ động. Kỹ thuật kích thích lên giống để nái tơ cho lứa đẻ đầu nhiều con, đồng đều. Chế độ nuôi dưỡng nái lứa 1–2 khác hoàn toàn so với nái rạ. Phối giống đúng thời điểm để tăng tỷ lệ đậu thai. Phân loại heo theo lứa đẻ, theo dõi dữ liệu tăng trưởng. Tin tưởng và phối hợp chặt chẽ với đội ngũ kỹ thuật thú y. Bắt buộc sử dụng bảng đánh giá khi tuyển chọn Trí nhớ con người dù tốt đến đâu cũng không thể thay thế bảng đánh giá tiêu chuẩn. Việc ghi chép và chấm điểm giúp tránh bỏ sót những lỗi nghiêm trọng. Các hạng mục cần đánh giá gồm: Đầu, cổ, ngực, lưng, đùi Chân, móng Vú, tuyến sữa Bộ phận sinh dục, hậu môn Da, ký sinh trùng, chàm – eczema Cơ bắp, tính cách Áp dụng thang điểm 10, những con dưới 6 điểm phải loại bỏ. Đây là cách giảm tối đa rủi ro di truyền xấu cho đàn nái tương lai. Kiểm tra từng con một, không quan sát chung Heo hậu bị phải được đánh giá riêng lẻ, trong không gian đủ rộng để quan sát dáng đi và vận động. Một con heo tốt cần: Thân hình cân đối, hài hòa Bước đi chắc chắn, uyển chuyển Phản xạ nhanh nhẹn Thống kê cho thấy những con có dáng đi nhẹ nhàng, linh hoạt thường có tuổi thọ khai thác sinh sản dài hơn. Ưu tiên heo hậu bị thuần chủng, tính cách hiền Dù chưa có đầy đủ nghiên cứu khoa học, thực tế sản xuất cho thấy: Heo hậu bị thuần chủng thường cho năng suất ổn định hơn. Nên chọn những con tính cách hiền, ít stress, dễ tiếp xúc với con người. Hiện nay, một số kỹ thuật viên còn áp dụng phương pháp quan sát phản ứng khi xoa bóp nhẹ, từ đó đánh giá tiềm năng sinh sản và khả năng nuôi con. Loại bỏ heo có thân hình nhỏ, khung xương yếu Nguyên tắc quan trọng: xương sườn cứng cáp khỏe mạnh. Heo có khung xương tốt thường: Sức đề kháng cao hơn, đặc biệt với bệnh hô hấp Khả năng mang thai và nuôi con tốt hơn Không chọn những con có: Góc xương vai và chi trước mở rộng bất thường Không tuyển chọn trong nhóm quá ít con Tuyển chọn hậu bị cần quy mô đủ lớn (tối thiểu trên 20 con). Nếu chỉ chọn trong nhóm nhỏ dưới 10 con, nguy cơ: Tỷ lệ loại bỏ cao Sai lệch thống kê Chất lượng đàn nái không đồng đều Tốt nhất nên tuyển chọn trên toàn đàn, sau đó sàng lọc theo tiêu chuẩn. Kiểm tra kỹ hệ thống vú – yếu tố sống còn Vú là yếu tố thường bị bỏ sót nhưng lại cực kỳ quan trọng. Cần kiểm tra: Vú có thụt vào, kém phát triển hay không Đặc biệt là 2 vú cuối, thường bị che khuất do khi cho bú thì heo mẹ phải nằm xuống Trong bối cảnh hiện nay, heo nái sinh nhiều con, những con yếu thường phải bú các vú này. Nếu vú không đạt, khả năng nuôi sống heo con giảm rõ rệt. Đánh giá nghiêm ngặt tứ chi và móng Bệnh chân móng là nguyên nhân đào thải cao thứ hai trong đàn nái. Nếu nái bị đau chân: Số lứa đẻ trong đời có thể giảm trung bình 2 lứa Thiệt hại kinh tế rất lớn Tuyệt đối không chọn những con: Viêm khớp Sưng khớp Móng lệch, yếu KẾT LUẬN Lựa chọn heo nái hậu bị không phải là việc làm cho xong, mà là một quy trình khoa học, đòi hỏi kiến thức, kinh nghiệm và sự kiên nhẫn. Làm tốt khâu này chính là đầu tư sinh lời bền vững nhất cho nghề nuôi heo nái.  

Phương pháp chữa sa ruột lợn không chảy máu

Phương pháp điều trị sa ruột lợn không chảy máu Sa ruột (hernia) là hiện tượng khá thường gặp trong chăn nuôi lợn, đặc biệt ở lợn con và lợn đang lớn. Bệnh có hai dạng phổ biến là sa ruột cuống rốn và sa ruột bẹn. Khi bị sa ruột, một phần ruột lợn chui ra khỏi xoang bụng, tạo thành túi phình bên ngoài. Nếu không xử lý kịp thời, hiện tượng này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tiêu hóa, khiến lợn chậm lớn, giảm hiệu quả chăn nuôi, thậm chí gây biến chứng nguy hiểm. Trong thực tế, nếu bọc ruột sa nhỏ, lợn vẫn ăn uống bình thường thì có thể theo dõi. Tuy nhiên, khi bọc sa lớn, cần can thiệp sớm để đưa ruột trở lại vị trí ban đầu trong xoang bụng nhằm tránh tổn thương ruột và các biến chứng về sau. Phương pháp chữa sa ruột không chảy máu – lựa chọn tối ưu trong nhiều trường hợp Bên cạnh phương pháp phẫu thuật truyền thống (rạch da, đưa ruột vào rồi khâu lại), hiện nay người chăn nuôi và thú y có thể áp dụng phương pháp can thiệp không chảy máu. Đây là phương pháp đơn giản, thao tác nhanh, chi phí thấp và giảm tối đa nguy cơ nhiễm trùng, nên trong nhiều trường hợp không cần dùng kháng sinh sau can thiệp. Phương pháp này đặc biệt phù hợp với lợn còn nhỏ, bọc sa chưa quá lớn và ruột chưa bị viêm dính. Các bước tiến hành điều trị Trước khi can thiệp, cần cho lợn nhịn ăn từ 6–12 giờ để hạn chế áp lực trong xoang bụng. Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ gồm: kim khâu cong, kẹp cầm kim, chỉ khâu, kéo, cồn sát trùng, ống tiêm và thuốc tê Novocain Đặt lợn nằm ngửa, giữ chặt cho lợn không giãy. Dùng thuốc tê Novocain phong bế xung quanh lỗ hernia. Dùng tay nắn nhẹ đưa những chất trong bao hernia trở vào xoang bụng. Dùng 2 ngón của tay trái đặt vào lỗ hernia không cho ruột trở ra ngoài bao hernia. Sau đó, dùng kim cong đâm qua da và xuyên thủng bao hernia ngay phần cổ bao. Đầu ngón tay trái đặt ở lỗ hernia kết hợp điều chỉnh kim khâu sao cho không chạm vào ruột và cách mép ngoài lỗ hernia 0,5cm, đưa mũi kim lên là đã được mũi khâu 1; tiếp tục như vậy với mũi khâu 2, 3… vòng quanh cổ bao hernia, sau khi đã khâu giáp mí, kéo 2 đầu sợi dây chỉ siết chặt lại và buộc nút chết. Như vậy, lỗ hernia được khép kín (nếu lỗ hernia nhỏ chỉ cần 2 mũi khâu). Theo dõi sau can thiệp Sau khi khâu, trong khoảng 3–4 ngày đầu, vùng khâu có thể xuất hiện phản ứng viêm nhẹ, đây là hiện tượng bình thường. Nếu lợn vẫn ăn uống tốt, không sốt, không sưng nóng bất thường thì không cần dùng kháng sinh. Từ ngày thứ 5, khối sa bắt đầu co lại rõ rệt, và đến khoảng ngày thứ 10 có thể cắt chỉ. Những trường hợp không nên áp dụng phương pháp này Cần lưu ý, phương pháp chữa sa ruột không chảy máu không áp dụng trong các trường hợp sau: Sa ruột bẹn Lỗ sa quá lớn Ruột đã bị viêm dính Trong những tình huống này, phẫu thuật theo phương pháp truyền thống hoặc có sự can thiệp của bác sĩ thú y là cần thiết để đảm bảo an toàn cho đàn lợn. Việc phát hiện và xử lý sa ruột kịp thời giúp giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo heo con phát triển khỏe mạnh. Bà con chăn nuôi nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa ngay từ đầu để hạn chế tối đa tình trạng này trong đàn heo.

Biện pháp phòng chống rét hiệu quả cho đàn gia cầm trong mùa đông

Mỗi khi mùa đông tràn về, đặc biệt là những đợt rét đậm, rét hại kéo dài tại các tỉnh phía Bắc, đàn gia cầm lại phải đối mặt với vô vàn thách thức. Nhiệt độ xuống thấp không chỉ làm gia cầm chậm lớn, giảm ăn mà còn khiến sức đề kháng suy giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho nhiều bệnh nguy hiểm bùng phát. Thực tế cho thấy, phần lớn thiệt hại trong mùa rét không đến từ dịch bệnh lớn, mà bắt nguồn từ việc đàn gia cầm bị lạnh, bị stress và chăm sóc chưa đúng cách. Vì vậy, phòng chống rét không đơn thuần là biện pháp tình thế, mà là yếu tố sống còn quyết định hiệu quả chăn nuôi. Trước hết, chuồng trại phải được coi là “lá chắn” đầu tiên bảo vệ đàn gia cầm. Chuồng nuôi cần được che chắn kín đáo, tránh hoàn toàn gió lùa, mưa tạt; nền chuồng luôn khô ráo, sạch sẽ để hạn chế hơi lạnh và ẩm độ cao. Đối với các hộ chăn nuôi gia cầm thả vườn, cần bố trí hố sát trùng ở lối ra vào, thường xuyên bổ sung vôi bột hoặc hóa chất sát trùng còn tác dụng, nhằm ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập từ môi trường bên ngoài trong điều kiện thời tiết bất lợi. Song song với đó, giữ ấm là yêu cầu bắt buộc trong những ngày rét sâu. Bà con nên tăng cường lớp đệm lót chuồng bằng trấu, mùn cưa hoặc rơm khô sạch, đảm bảo đệm lót luôn dày, tơi xốp và không ẩm mốc. Việc bổ sung các chế phẩm sinh học vào đệm lót không chỉ giúp giảm mùi hôi mà còn hạn chế sự phát triển của vi khuẩn, nấm gây bệnh. Trong chuồng nuôi, cần sử dụng bóng đèn sưởi với công suất phù hợp để duy trì nhiệt độ ổn định, đặc biệt chú ý đến gia cầm non – đối tượng rất nhạy cảm với lạnh. Thời điểm này, việc hạn chế người ra vào khu vực chăn nuôi là hết sức cần thiết để giảm nguy cơ mang mầm bệnh từ bên ngoài vào đàn. Bên cạnh điều kiện chuồng trại, dinh dưỡng chính là “nguồn năng lượng” giúp gia cầm chống chọi với giá rét. Thức ăn phải luôn đảm bảo sạch, không bị nấm mốc, đủ chất và phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng. Vào mùa lạnh, gia cầm tiêu hao nhiều năng lượng hơn để giữ ấm cơ thể, do đó cần bổ sung thêm vitamin, khoáng chất và các chế phẩm tăng sức đề kháng nhằm giúp đàn vật nuôi khỏe mạnh, ăn tốt và ít mắc bệnh. Nước uống cũng phải là nước sạch, được thay thường xuyên; tuyệt đối không sử dụng nước ao hồ tù đọng hoặc nước giếng có hàm lượng sắt cao vì dễ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe gia cầm. Một nội dung không thể bỏ qua trong công tác phòng chống rét là tiêm phòng vắc-xin đầy đủ và đúng lịch. Bà con cần tuân thủ nghiêm ngặt lịch tiêm phòng các bệnh nguy hiểm như cúm gia cầm, Newcastle, Gumboro… theo hướng dẫn của cơ quan thú y. Đồng thời, thực hiện nghiêm các nguyên tắc an toàn sinh học trong chăn nuôi để hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh trong mùa đông. Ngoài ra, nên chủ động dự trữ thức ăn, thuốc bổ và các chế phẩm làm sạch nước để sẵn sàng ứng phó khi rét đậm, rét hại kéo dài nhiều ngày liên tiếp. Cuối cùng, để giảm thiểu rủi ro và áp lực chăm sóc, người chăn nuôi có thể chủ động xuất bán sớm một phần đàn gia cầm đã đạt trọng lượng, qua đó tập trung nguồn lực chăm sóc tốt hơn cho đàn còn lại, hướng tới mục tiêu xuất bán đúng dịp Tết Nguyên đán với hiệu quả kinh tế cao. Phòng chống rét cho đàn gia cầm không phải là việc làm nhất thời, mà là cả một quá trình chăm sóc chủ động, tỉ mỉ và khoa học. Khi người chăn nuôi chuẩn bị tốt từ chuồng trại, dinh dưỡng đến phòng bệnh, đàn gia cầm sẽ vượt qua mùa đông an toàn, khỏe mạnh và mang lại giá trị bền vững lâu dài.

Ngày 26/12/2025: Giá heo thịt giảm tại một số khu vực thuộc miền Bắc và miền Nam. Một số tỉnh tại miền Trung tăng giá

Giá heo hơi hôm nay (26/12)có sự điều chỉnh nhẹ tại khu vực miền Bắc và miền Nam, trong khi đó miền Trung lại có 1 số địa phương tăng giá.  Hiện tại mức giá giao dịch trong khoảng 62.000 đồng/kg - 70.000 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay vẫn ghi nhận mức cao nhất đạt 70.000 đồng tại các tỉnh  Sơn La, Hưng Yên và Hải Phòng.  Đồng loạt ghi nhận mức giá heo hơi đạt 69.000 đồng/kg tại Lào Cai, Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Điện Biên, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Hà Nội, Phú Thọ và Ninh Bình. Tại Lai Châu, thấp nhất trong khu vực khi đạt  mức 68.000 đồng/kg. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền bắc  từ 68.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi tại Đà Nẵng, Thanh Hóa và Nghệ An đạt mức cao nhất 68.000 đồng/kg. Tiếp sau đó ghi nhận mức giá 67.000 đồng/kg tại Hà Tĩnh, Đắc Lắk. Ghi nhận mức giá 66.000 đồng tại các tỉnh: Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa. Lâm Đồng hiện đang thấp nhất khu  vực khi đạt 64.000 đồng/ kg . Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 66.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/ kg. Tại miền Nam, giá heo hơi cao nhất tại các khu vực Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh khi đạt mức 65.000 đồng/ kg. Tiếp theo sau đó là khu vực Tây Ninh khi ghi nhận giá heo đạt 64.000 đồng/kg. . Mức giá 62.000 đồng/ kg thấp nhất trong khu vực được ghi nhận tại Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long và TP. Cần Thơ. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền Nam từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Ngày 26/12/2025: GIÁ GÀ HÔM NAY KHÔNG CÓ SỰ BIẾN ĐỘNG TRÊN TOÀN QUỐC

Ngày 26/12: Giá gà tại 3 miền hôm nay không ghi nhận sự biến động mới. Cả nước vẫn giữ mức giá ổn định so với 25/12.  Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 51.500 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Giá gà Mía ghi nhận mức tăng đạt 78.000 đồng/kg tại khu vực phía Bắc, cụ thể tại các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội và Ninh Bình. Giá gà lai chọi mức tăng nhẹ tại toàn miền Bắc. Cụ thể tại Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình chỉ đạt mức 59.000 đồng/kg. Toàn miền Bắc ghi nhận mức giá trung bình đạt 59.000 đồng/kg. Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay ghi nhận mức giá có chút thay đổi . Cụ thể, giá gà Minh Dư đạt 59.000 đồng/kg, tại Nghệ An và Quảng Trị. Giá gà lai chọi ở Thanh Hóa và Nghệ An cũng tăng giảm nhẹ ghi nhận ở mức 59.000 đồng/ kg.Giá gà Minh Dư tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi đạt 51.000 đồng/ kg. Cao nhất khu vực đạt 55.000 đồng/kg đối với giá gà Minh Dư tại Lâm Đồng. Giá gà Minh Dư được ghi nhận mức 50.000 đồng/ kg tại khu vực Gia Lai và Đắc Lawsk. Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 51.500 đồng/kg. Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay đã ghi nhận được mức biến đổi mới. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Giá gà Bến tre đạt 65.000 đồng/kg - thấp nhất khu vực được ghi nhận tại Đồng Tháp. Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh giá gà Minh Dư đạt 52.0000 đồng/kg. Ghi nhận mức 54.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại Đồng Tháp. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 51.500 đồng/kg.

Ngày 25/12/2025: Giá heo thịt có dấu hiệu điều chỉnh tại một số tỉnh sau những ngày tăng dài

Giá heo hơi hôm nay (25/12)có sự điều chỉnh nhẹ tại khu vực miền Bắc.  Hiện tại mức giá giao dịch trong khoảng 62.000 đồng/kg - 70.000 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay vẫn ghi nhận mức cao nhất đạt 70.000 đồng tại các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh và Hải Phòng.  Đồng loạt ghi nhận mức giá heo hơi đạt 69.000 đồng/kg tại Điện Biên, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Hà Nội, Phú Thọ và Ninh Bình. Tại Lai Châu, thấp nhất trong khu vực khi đạt  mức 68.000 đồng/kg. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền bắc  từ 68.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi tại Đà Nẵng, Thanh Hóa và Nghệ An đạt mức cao nhất 69.000 đồng/kg. Tiếp sau đó ghi nhận mức giá 67.000 đồng/kg tại Hà Tĩnh. Ghi nhận mức giá 66.000 đồng tại các tỉnh: Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Đắc Lak.  Mức giá 65.000 đồng được ghi nhận tại khu vực tại các tỉnh Khánh Hòa và Lâm Đồng hiện đang thấp nhất khu  vực khi đạt 64.000 đồng/ kg . Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 66.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/ kg. Tại miền Nam, giá heo hơi cao nhất tại các khu vực Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh khi đạt mức 65.000 đồng/ kg. Tiếp theo sau đó là khu vực Tây Ninh khi ghi nhận giá heo đạt 64.000 đồng/kg. Tại Vĩnh Long và Đồng Tháp cùng ghi nhận mức giá 63.000 đồng/kg cho giá heo thịt. Mức giá 62.000 đồng/ kg thấp nhất trong khu vực được ghi nhận tại 2 tỉnh An Giang và TP. Cần Thơ. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền Nam từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.

Ngày 25/12/2025: GIÁ GÀ HÔM NAY CÓ SỰ BIẾN ĐỘNG NHẸ TRÊN TOÀN QUỐC

Ngày 25/12: Giá gà tại 3 miền hôm nay ghi nhận sự biến động mới. Miền Bắc có sự tăng giá, miền Trung và miền Nam có sự giảm nhẹ tại một số tỉnh.  Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 51.500 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Giá gà Mía ghi nhận mức tăng đạt 78.000 đồng/kg tại khu vực phía Bắc, cụ thể tại các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội và Ninh Bình. Giá gà lai chọi mức tăng nhẹ tại toàn miền Bắc. Cụ thể tại Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình chỉ đạt mức 59.000 đồng/kg. Toàn miền Bắc ghi nhận mức giá trung bình đạt 59.000 đồng/kg. Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay ghi nhận mức giá có chút thay đổi . Cụ thể, giá gà Minh Dư đạt 59.000 đồng/kg, tại Nghệ An và Quảng Trị. Giá gà lai chọi ở Thanh Hóa và Nghệ An cũng tăng giảm nhẹ ghi nhận ở mức 59.000 đồng/ kg.Giá gà Minh Dư tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi đạt 51.000 đồng/ kg. Cao nhất khu vực đạt 55.000 đồng/kg đối với giá gà Minh Dư tại Lâm Đồng. Giá gà Minh Dư được ghi nhận mức 50.000 đồng/ kg tại khu vực Gia Lai và Đắc Lawsk. Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 51.500 đồng/kg. Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay đã ghi nhận được mức biến đổi mới. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Giá gà Bến tre đạt 65.000 đồng/kg - thấp nhất khu vực được ghi nhận tại Đồng Tháp. Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh giá gà Minh Dư đạt 52.0000 đồng/kg. Ghi nhận mức 54.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại Đồng Tháp. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 51.500 đồng/kg.

Ngày 18/12/2025: Giá heo thịt tăng mạnh ở Miền Bắc. Miền Trung và Miền Nam cũng ghi nhận tăng giá tại một số tỉnh

Giá heo hơi hôm nay (18/12) cả 3 miền trên toàn quốc tiếp tục đà tăng. Hiện tại mức giá giao dịch trong khoảng 60.000 đồng/kg - 68.000 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay vẫn ghi nhận mức cao nhất đạt 68.000 đồng tại các tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh và Hải Phòng.  Đồng loạt ghi nhận mức giá heo hơi đạt 67.000 đồng/kg tại Phú Thọ, Sơn La, Cao bằng, Quảng Ninh, Hà Nội và Ninh Bình. Tại Lào Cai, Lai Châu, Tuyên Quang và Lạng Sơn đạt  mức 66.000 đồng/kg. Thấp nhất trong khu vực đạt 65.000 đồng tại Điện Biên. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền bắc từ  từ 65.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi tại Đà Nẵng, Thanh Hóa và Nghệ An đạt mức cao nhất 66.000 đồng/kg. Tiếp sau đó ghi nhận mức giá 65.000 đồng/kg tại Quảng Ngãi. Ghi nhận mức giá 64.000 đồng tại các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế và Gia Lai. Mức giá 63.000 đồng được ghi nhận mức thấp nhất tại khu vực tại các tỉnh: Đắc Lăk , Khánh Hòa và Lâm Đồng . Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 63.000 đồng/kg đến 66.000 đồng/ kg. Tại miền Nam, giá heo hơi cao nhất tại các khu vực Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh khi đạt mức 63.000 đồng/kg. Giá heo hơi giao động quanh mức 61.000 đồng/ kg tại Đồng Tháp và Vĩnh Long. Tại An Giang, Cà Mau và Cần Thơ ghi nhận mức giá heo hơi thấp nhất khu vực khi đạt 60.000 đồng/ kg. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 60.000 đồng/kg đến 63.000 đồng/ kg

Ngày 18/12/2025: GIÁ GÀ HÔM NAY CHƯA GHI NHẬN MỨC BIẾN ĐỘNG MỚI

Ngày 18/12: Giá gà tại 3 miền hôm nay không ghi nhận sự biến động mới. Giá gia cầm trung bình toàn quốc đạt 52.300 đồng/ kg. Tại miền Bắc, giá gia cầm hôm nay vẫn ở mức cao, đặc biệt ở nhóm gà ta chất lượng tốt. Giá gà Mía ghi nhận mức tăng đạt 78.000 đồng/kg tại khu vực phía Bắc, cụ thể tại các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội và Ninh Bình. Giá gà lai chọi mức giảm nhẹ tại toàn miền Bắc. Cụ thể tại Lào Cai, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hà Nội, Hưng Yên và Ninh Bình chỉ đạt mức 57.000 đồng/kg. Toàn miền Bắc ghi nhận mức giá trung bình đạt 57.000 đồng/kg. Khu vực miền Trung, giá gia cầm hôm nay ghi nhận mức giá không thay đổi . Cụ thể, giá gà Minh Dư đạt 57.000 đồng/kg, tại Nghệ An và Quảng Trị. Giá gà lai chọi ở Thanh Hóa cũng tụt giảm nhẹ ghi nhận ở mức 57.000 đồng/ kg.Giá gà Minh Dư tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Gia Lai, Đắc Lăk đạt 51.000 đồng/ kg. Cao nhất khu vực đạt 57.000 đồng/kg đối với giá gà Minh Dư tại Lâm Đồng. Giá gà trung bình giao động tại miền Trung đạt 52.000 đồng/kg. Ở miền Nam, giá gia cầm hôm nay chưa ghi nhận được mức biến đổi mới. Cụ thể giá Gà Bến Tre vẫn đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Tại Vĩnh Long giá gà Bến Tre vẫn dẫn đầu trong khu vực khi đạt 72.000 đồng/kg. Giá gà Bến tre đạt 65.000 đồng/kg - thấp nhất khu vực được ghi nhận tại Đồng Tháp. Đồng Nai, Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh giá gà Minh Dư đạt 53.000 - 54.0000 đồng/kg. Ghi nhận mức 52.000 đồng/kg đối với gà Minh Dư tại Đồng Tháp. Giá gà trung bình giao động tại miền Nam đạt 52.700 đồng/kg.

4 LÝ DO BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG THƯỜNG BÙNG PHÁT TRONG MÙA ĐÔNG

Vì sao bệnh lở mồm long móng trên heo thường bùng phát vào mùa đông? Nhiều năm qua, người chăn nuôi heo dễ dàng nhận thấy một thực tế quen thuộc: cứ vào mùa đông, bệnh lở mồm long móng (FMD) lại có xu hướng bùng phát mạnh hơn, đặc biệt ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Đây không phải là hiện tượng ngẫu nhiên, mà xuất phát từ cả đặc điểm của virus gây bệnh lẫn thói quen chăn nuôi trong mùa lạnh. Trước hết, virus lở mồm long móng có khả năng tồn tại rất tốt trong điều kiện thời tiết lạnh. Theo các nghiên cứu, virus có thể sống vào mùa đông tới gần một tháng, trong khi vào mùa hè chỉ tồn tại vài ngày. Trong môi trường phân ướt, thời gian tồn tại của virus vào mùa đông có thể kéo dài tới nhiều tháng. Điều này khiến mầm bệnh dễ dàng “ẩn náu” trong môi trường xung quanh chuồng trại khi trời lạnh. Tuy nhiên, cần khẳng định rằng bệnh lở mồm long móng không chỉ xuất hiện vào mùa đông. Với mô hình chăn nuôi công nghiệp hiện nay, dịch bệnh hoàn toàn có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào trong năm nếu công tác an toàn sinh học không được thực hiện nghiêm túc. Dù vậy, tại các hộ chăn nuôi gia đình, yếu tố mùa vụ vẫn lặp đi lặp lại khá rõ ràng, và mùa đông luôn là thời điểm nguy cơ cao nhất. Việc vệ sinh chuồng heo vào mùa lạnh không tốt Một trong những nguyên nhân quan trọng khiến bệnh dễ bùng phát vào mùa đông là việc vệ sinh chuồng trại không được chú trọng. Do ngại lạnh, nhiều hộ hạn chế xịt rửa chuồng, tắm heo hoặc làm vệ sinh thường xuyên như các mùa khác. Để giữ ấm cho đàn heo, nhiều gia đình sử dụng rơm rạ, trấu, mùn cưa làm lớp lót chuồng. Tuy nhiên, các vật liệu này lại rất khó vệ sinh, dễ giữ ẩm và là nơi mầm bệnh tồn tại lâu dài. Khi chuồng được quây kín bằng bạt để tránh gió lạnh, gặp thêm thời tiết mưa phùn, độ ẩm trong chuồng tăng cao càng tạo điều kiện cho virus phát triển. Ngoài ra, trong mùa lạnh, chất lượng thức ăn và nước uống cho heo cũng thường ít được kiểm tra, xử lý kỹ trước khi sử dụng, vô tình làm tăng nguy cơ đưa mầm bệnh vào đàn. Nguy cơ tổn thương vùng móng, vú tăng cao vào mùa lạnh Vào mùa đông, nền chuồng ẩm ướt, trơn trượt cộng với vệ sinh kém khiến heo dễ bị trầy xước móng chân và đầu vú. Những tổn thương tưởng chừng nhỏ này lại là con đường thuận lợi để virus lở mồm long móng xâm nhập vào cơ thể heo. Trong khi đó, ở nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, việc tiêm phòng vaccine phòng FMD chưa được thực hiện đầy đủ, thậm chí bị bỏ qua. Khi heo không có miễn dịch bảo vệ, chỉ cần gặp điều kiện bất lợi, dịch bệnh rất dễ bùng phát. Việc chăm sóc heo không được quan tâm Thực tế cho thấy, việc phun tiêu độc khử trùng định kỳ tại các hộ chăn nuôi gia đình thường không được thực hiện thường xuyên. Một số hộ có phun nhưng làm chưa đúng cách, không vệ sinh chuồng trước khi phun, phun không đủ liều hoặc không đảm bảo thời gian sát trùng. Bên cạnh đó, an toàn sinh học trong chăn nuôi vẫn còn bị xem nhẹ. Việc kiểm soát người ra vào trại, dụng cụ, phương tiện gần như không được chú ý. Nhiều hộ còn tận dụng thức ăn thừa trong bữa cơm gia đình hoặc phụ phẩm nông nghiệp cho heo ăn, tiềm ẩn nguy cơ mang mầm bệnh từ bên ngoài vào đàn. Vô tình làm mầm bệnh lây lan ra cộng đồng Khi hội tụ các yếu tố trên, nguy cơ bùng phát dịch tại các hộ chăn nuôi nhỏ vào mùa đông là rất lớn. Đáng lo ngại hơn, khi dịch xảy ra, việc phát hiện và xử lý bệnh lở mồm long móng tại các hộ này gặp nhiều khó khăn. Do thiếu kinh nghiệm nhận biết bệnh, khi heo có biểu hiện ốm, sốt, bỏ ăn nhưng chưa có dấu hiệu điển hình, nhiều hộ không điều trị mà bán ngay cho thương lái, hoặc tự giết mổ để sử dụng chung cho nhiều gia đình. Thói quen này khiến mầm bệnh dễ dàng phát tán ra chợ dân sinh và cộng đồng xung quanh. Ở các vùng nông thôn, nơi có nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ tập trung, virus lở mồm long móng có thể âm thầm lưu hành trong thời gian dài, làm gia tăng nhanh mật độ mầm bệnh. Khi gặp điều kiện thuận lợi, dịch sẽ bùng phát trên diện rộng, thậm chí ảnh hưởng tới các trang trại chăn nuôi lớn nếu công tác phòng dịch không được kiểm soát chặt chẽ. Cần làm gì để hạn chế dịch bệnh? Theo các chuyên gia, việc bệnh lở mồm long móng thường bùng phát vào mùa lạnh tại Việt Nam chủ yếu do ba nguyên nhân: virus thích nghi tốt với thời tiết lạnh; các hộ chăn nuôi nhỏ là nơi tiềm ẩn và xuất hiện dịch đầu tiên; cùng với tập quán chăn nuôi, giết mổ và tiêu dùng khiến mầm bệnh khó được kiểm soát. Để hạn chế tình trạng này, cần tập trung vào ba giải pháp chính: nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi, đặc biệt là các hộ gia đình; tăng cường kiểm soát giết mổ, vận chuyển và tiêu thụ thịt heo; đồng thời xây dựng quy trình chăn nuôi và tiêm phòng vaccine phòng FMD phù hợp, nhất là tại các gia trại nhỏ lẻ.  

Môi trường chăn nuôi

TIÊU DIỆT KÍ SINH TRÙNG TRÊN HEO

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Thiệt hại của kí sinh trùng gây...

Tiềm năng, lợi thế chăn nuôi bò thịt, bò sữa của Thủ đô

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Là Thủ đô song Hà Nội vẫn...

DINH DƯỠNG CHO NÁI HẬU BỊ THỜI KÌ MANG THAI

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Sự phát triển của heo con ở...

QUẢN LÝ DINH DƯỠNG TRƯỚC VÀ SAU CAI SỮA ĐỂ GIẢM CHI PHÍ CÁM

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Vấn đề của những nước chăn nuôi...

NHU CẦU VITAMIN CỦA GÀ

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Để nuôi gia cầm thành công, người...

NHU CẦU KHOÁNG CỦA GÀ

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Để nuôi gia cầm thành công, người...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO SULPHONAMID

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
1. Triệu chứng Gà trúng độc Sulphonamid...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO FURAZOLIDON

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
1. Triệu chứng Khi dùng Furazolidon phòng...

BỆNH NGỘ ĐỘC THỨC ĂN DO ĐỘC TỐ AFLATOXIN

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO MUỐI

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Muối là một trong những thành phần...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO SELENIUM (Se)

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Selen là một trong những nguyên tố...

BỆNH DO TRÚNG ĐỘC KHÍ NH3

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Khí NH3  được sinh ra từ chất...

BỆNH TRÚNG ĐỘC KHÍ CO

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Lượng khí CO được sinh ra do...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO FORMALDEHYDE

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Formaldehyde hay còn gọi là formon. Dung...

BỆNH SƯNG GAN THẬN TRÊN GÀ

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh sưng gan và thận thường xảy...

BỆNH HỘI CHỨNG XUẤT HUYẾT VÀ PHÌ GAN

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh FLHS là biểu hiện một quá...

BỆNH DO SUY DINH DƯỠNG TRÊN GIA CẦM

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu hụt dinh dưỡng gây rối...

BỆNH THIẾU VITAMIN A

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Đặc điểm của bệnh thiếu vitamin A...

BỆNH THIẾU VITAMIN D

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin D trong đàn gà...

BỆNH THIẾU VITAMIN E

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin E thường hay gặp...

BỆNH THIẾU VITAMIN K

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin K ở gà có...

BỆNH THIẾU VITAMIN B1

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin B1 ở gà thể...

BỆNH THIẾU VITAMIN B2

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin B2 có đặc điểm...

BỆNH THIẾU VITAMIN B5

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu axit Pantothenic ở gia cầm...

BỆNH THIẾU AXIT NICOTINIC – VITAMIN B3

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu axit Pantothenic ở gia cầm...

BỆNH THIẾU PYRIDOXIN (VITAMIN B6)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đặc điểm của bệnh này là giảm...

BỆNH THIẾU BIOTIN (VITAMIN H)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà mắc bệnh thiếu Biotin có đặc...

BỆNH THIẾU AXIT FOLIC

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Axit folic hay còn gọi là vitamin...

BỆNH THIẾU CHOLINE

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Chất Choline còn được gọi là vitamin...

BỆNH THIẾU VITAMIN B12

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Vitamin B12 cần thiết cho sự phát...

BỆNH THIẾU SELENIUM

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu Selenium ở gà có đặc...

BỆNH THIẾU CANXI VÀ PHOTPHO (Ca, P)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Canxi và photpho là 2 nguyên liệu...

BỆNH THIẾU MANGAN (Mn)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Mangan được hấp thu qua đường tiêu...

BỆNH THIẾU MUỐI (NaCl)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
NaCl là một loại muối bao gồm...

BỆNH THIẾU KẼM (Zn)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Kẽm là một nguyên tố vi lượng...

BỆNH THIẾU (Mg)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Mg trong cơ thể động vật chiếm...

BỆNH DO ĐÓI TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh đói ở gà thường thể hiện...

BỆNH DO MẤT NƯỚC TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà bị thiếu nước hay mất nước...

BỆNH DO LẠNH TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà bị lạnh với biểu hiện đứng...

BỆNH DO NÓNG TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Nhiệt độ quá nóng trong chuồng nuôi...

BỆNH DO TỔN THƯƠNG TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đây là một bệnh nội ngoại khoa...

BỆNH THIẾU KALI TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Kali trong cơ thể có tác dụng...

BỆNH VIÊM THẬN SỚM Ở GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh chỉ thấy xuất hiện ở gà...

BỆNH MỆT MỎI CỦA GÀ ĐẺ CÔNG NGHIỆP

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh CLF thường xảy ra ở gà...

BỆNH CÒI XƯƠNG

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đây là bệnh thường phổ biến ở...

BỆNH MỀM ĐỐT SỐNG

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thường thấy ở gà thịt giai...

BỆNH SỤN HOÁ XƯƠNG BÀN CHÂN

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh sụn hoá xương chày, xương bàn...

BỆNH GOUT

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh gout trên gà chia làm hai...

Kỹ thuật phòng và chữa bệnh cho vịt

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Sở hữu tổng đàn gia súc, gia...

LỰA CHỌN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO ĐÀN GÀ

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Ai cũng biết nước là nguồn dinh...

7 CÁCH GIÚP TĂNG LƯỢNG THỨC ĂN ĂN VÀO Ở HEO CAI SỮA

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Nếu lượng thức ăn ăn vào tăng...

ĐỘC TỐ NẤM MỐC: CÁNH CỬA CHO CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Ảnh hưởng trực tiếp của độc tố...

BỔ SUNG CHẤT ĐIỆN GIẢI CHO GÀ

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Không khí nóng gây thiệt hại rất...

CÁC BIỆN PHÁP GIÚP THỤ TINH NHÂN TẠO THÀNH CÔNG

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Thụ tinh nhân tạo có nhiều ưu...

QUẢN LÝ NÁI CAO SẢN

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Lý do khiến các trại tuy đã...

NUÔI DƯỠNG GÀ VÀO MÙA NÓNG

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Thông qua việc tạo và giải phóng...

VITAMIN VÀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Một trong những yếu tố quan trọng...

BỆNH TGE TRÊN HEO – TRANSMISSBLE GASTROENTERITIS OF SWINE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG – FOOT AND MOUTH DISEASE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH MỤN NƯỚC TRÊN HEO – SWINE VESICULAR DISEASE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH MỤN NƯỚC TRONG MIỆNG HEO – SWINE VESICULAR STOMATITIS

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH PED TRÊN HEO – PORCINE EPIDEMIC DIARRHAE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH ĐẬU HEO – SWINE POX

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN TRÊN HEO – SWINE JAPANESE B ENCEPHALOMYETIS

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH VIÊM NÃO DO VIRUS NIPAH TRÊN HEO – NIPAH ENCEPHALITIS IN PIG

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

HỘI CHỨNG CÒI CỌC TRÊN HEO – POST WEANING MULTI SYSTEMIC WASTING SYNDROM

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH SẢY THAI DO PARVOVIRUS TRÊN HEO – PARVOVIRUS DISEASE OF SWINE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH PPRS TRÊN HEO – PORCINE REPRODUCTIVE AND RESPYRATORY SYNDROME

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH GIẢ DẠI TRÊN HEO – AUJESZKY

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH CÚM HEO – HOG FLU

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH DỊCH TẢ CHÂU PHI – AFRICA SWINE FIVER

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH DỊCH TẢ HEO – HOG CHOLERA

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH SƯNG PHÙ ĐẦU TRÊN GÀ – AVIAN PNEUMOVIRUS (APV)

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

HỘI CHỨNG CÒI CỌC DO REOVIRUS – REO

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH CÚM GIA CẦM – AVIAN INFLUENZA (AI)

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH BẠI HUYẾT TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH KHẸC TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH HUYẾT TRÙNG TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH E. COLI TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH THƯƠNG HÀN TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm