

Giá heo thịt hôm nay ở thị trường miền Bắc tăng nhẹ ở một vài tỉnh, thị trường heo thị ở miền Trung và miền Nam bình ổn. Giá thu mua heo thịt trên cả nước giao động từ 66.000 đồng/kg đến 71.000 đồng/kg.
Tại miền Bắc, thị trường tăng nhẹ khi tỉnh Sơn La tăng nhẹ một giá lên mức 68.000 đồng/kg, cùng ghi nhận mức giá 68.000 đồng/kg tại các tỉnh: Phú Thọ, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Hải Phòng. Mức giá thu mua cao hơn một giá đạt 69.000 đồng/kg ghi nhận tại các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên. Mức giá thu mua thấp nhất toàn miền khi ghi nhận mức giá thu mua 67.000 đồng/kg tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng và Ninh Bình. Mức giá thu mua heo tại các tỉnh miền Bắc giao động trong khoảng 67.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.
Tại miền Trung – Tây Nguyên, mức giá thu mua heo thịt giao động trong khoảng 66.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg. Tỉnh Thanh Hóa tăng nhẹ một giá ghi nhận mức giá đạt 68.000 đồng/kg, cùng ghi nhận cùng mức giá thu mua tại tỉnh Đắc Lắk. Đồng loạt ghi nhận mức giá 66.000 đồng/kg tại các tỉnh: Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Khánh Hòa. Tại các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Gia Lai ghi nhận mức giá thu mua đạt 67.000 đồng/kg. Duy nhất tỉnh Lâm Đồng ghi nhận mức giá thu mua đạt 69.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, đồng loạt ghi nhận mức giá thu mua đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh: Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Cần Thơ. Ghi nhận mức giá thu mua đạt 69.000 đồng/kg tại hai tỉnh: Tây Ninh và Vĩnh Long. TP. Hồ Chí Minh ghi nhận mức giá thu mua đạt 70.000 đồng/kg. Mức giá thu mua cao nhất vùng đạt 71.000 đồng/kg tại tỉnh Đồng Nai. Hiện mức giá thu mua toàn vùng giao động trong khoảng 68.000 đồng/kg đến 71.000 đồng/kg.

NGÀY 12/05/2026: GIÁ GÀ CẢ NƯỚC KHÔNG CÓ NHIỀU BIẾN ĐỘNG
Giá gà hôm nay (12/5) cả nước không có nhiều biến động. Hiện tại mức giá thu mua gia cầm trung bình tại miền Bắc đạt 47.800 đồng/kg, miền Trung đạt 43.200 đồng/kg, miền Nam đạt 44.700 đồng/kg.
Tại miền Bắc, giá gà lai chọi không có nhiều biến động, đồng loạt ghi nhận mức giá 48.000 đồng/kg tại các tỉnh: Phú Thọ, Lào Cai, Thái Nguyên, Hưng Yên và Ninh Bình; tại tỉnh Tuyên Quang ghi nhận mức giá thu mua đạt 47.000 đồng/kg. Giá gà Mía toàn vùng đạt 78.000 đồng/kg tại các tỉnh: Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Nội và Ninh Bình.
Tại miền Trung – Tây Nguyên, thị trường không có nhiều biến động khi giá gà lai chọi tại Thanh Hóa đạt 57.000 đồng/kg. Giá gà Mía tại Nghệ An đạt 78.000 đồng/kg. Giá gà Ri tại Nghệ An và Quảng Trị đạt 50.000 đồng/kg. Giá gà Minh Dư giao động trong khoảng 42.000 đồng/kg đến 46.000 đồng/kg; mức giá thu mua đạt 46.000 đồng/kg tại tỉnh Lâm Đồng; tại tỉnh Đắc Lăk ghi nhận mức giá thu mua đạt 44.000 đồng/kg; tại Huế ghi nhận mức giá thu mua đạt 43.000 đồng/kg; đồng loạt ghi nhận mức giá thu mua đạt 42.000 đồng/kg tại các tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, và Gia Lai.
Tại miền Nam, mức giá thu mua gà Minh Dư cao nhất đạt 46.000 đồng/kg tại tỉnh Đồng Nai; mức giá thu mua thấp nhất tại tỉnh Đồng Tháp đạt 44.000 đồng/kg; mức giá thu mua 45.000 đồng/kg tại tỉnh Tây Ninh và Hồ Chí Minh. Gà Bến Tre có mức giá thu mua cao nhất đạt 59.000 đồng/kg tại tỉnh An Giang; tỉnh Cà Mau có mức giá thu mua đạt 58.000 đồng/kg; thành phố Cần Thơ có mức giá thu mua đạt 57.000 đồng/kg; mức giá thu mua đạt 56.000 đồng/kg tại tỉnh Vĩnh long; mức giá thu mua thấp nhất là tại tỉnh Đồng Tháp đạt 50.000 đồng/kg. Hiện tại mức giá thu mua gà Minh Dư giao động từ 44.000 đồng/kg đến 47.000 đồng/kg. Mức giá thu mua gà Bến Tre gia động từ 50.000 đồng/kg đến 60.000 đồng/kg.

NGÀY 08/05/2026: GIÁ HEO THỊT CẢ NƯỚC TRÊN ĐÀ TĂNG NHANH
Giá heo thịt hôm nay tăng mạnh trên thị trường miền Bắc, miền Trung, và một vài tỉnh ở miền Nam. Hiện mức giá thu mua trên cả nước giao động từ 66.000 đồng/kg đến 71.000 đồng/kg.
Tại miền Bắc, thị trường có dấu hiệu tăng nhanh với mức giá thu mua heo thịt cao nhất vùng đạt 68.000 đồng/kg tại các tỉnh: Hưng Yên, Hà Nội và Bắc Ninh. Tại các tỉnh Sơn La, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai và Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Ninh Bình đồng loạt ghi nhận mức giá thu mua đạt 66.000 đồng/kg. Ghi nhận mức giá thu mua đạt 67.000 đồng/kg tại hai tỉnh: Hải Phòng và Quảng Ninh. Mức giá thu mua heo tại các tỉnh miền Bắc giao động trong khoảng 66.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.
Tại miền Trung – Tây Nguyên, thị trường đang trên đà tăng, mức giá thu mua giao động từ 66.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg. Tại các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Khánh Hòa đồng loạt ghi nhật mức giá thu mua đạt 66.000 đồng/kg. Duy nhất tỉnh Thanh Hóa có mức giá thu mua đạt 67.000 đồng/kg. Tỉnh Đắk Lắk có mức giá thu mua đạt 68.000 đồng/kg. Cao nhất vùng là tỉnh Lâm Đồng có mức giá thu mua đạt 69.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, một số tỉnh có mức giá thu mua tăng như Đồng Nai, Tây Ninh, Hồ Chí Minh và Vĩnh Long. Giá thu mua toàn vùng giao động từ 68.000 đồng/kg đến 71.000 đồng/kg. Tỉnh có mức giá thu mua cao nhất vùng là Đồng Nai đạt 71.000 đồng/kg. Tp. Hồ Chí Minh có mức giá thu mua đạt 70.000 đồng/kg. Với mức giá thu mua 68.000 đồng/kg tại các tỉnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp và Tây Ninh. Mức giá thu mua thấp nhất vùng tại: An Giang, Cà Mau, Cần Thơ đạt 68.000 đồng/kg.

NGÀY 05/05/2026: GIÁ HEO THỊT BÌNH ỔN TRÊN CẢ NƯỚC
Hôm nay (05/05) giá heo thịt bình ổn trên cả nước với mức giá giao động từ 64.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi ghi nhận mức giá giao động từ 64.000 đồng/kg đến 66.000 đồng/kg. Giá thu mua heo thấp nhất vùng tại tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng và Lạng Sơn với mức giá ghi nhận được 64.000 đồng/kg. Các tỉnh ghi nhận mức giá 65.000 đồng/kg gồm: Phú Thọ, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng và Ninh Bình. Duy nhất tại Thái Nguyên và Hưng Yên ghi nhận mức giá thu mua đạt 66.000 đồng/kg.
Tại miền Trung – Tây Nguyên, thị trường không có nhiều biến động, đa số tại các tỉnh thành có mức giá thu mua thấp nhất đạt 64.000 đồng/kg như: Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi. Tỉnh có mức giá thu mua đạt 65.000 đồng/kg là Thanh Hóa, Nghệ An, Gia Lai, và Khánh Hòa. Tỉnh Đắc Lắk có mức giá thu mua đạt 68.000 đồng/kg. Với mức giá thu mua cao nhất đạt 69.000 đồng/kg tại tỉnh Lâm Đồng. Hiện tại mức giá heo ghi nhận tại miền Trung- Tây Nguyên giao động từ 64.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, khu vực miền Nam vẫn có mức giá thu mua trung bình cao nhất cả nước, mức giá giao động từ 68.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg. Mức giá thu mua thấp nhất ở các tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang, Tây Ninh đạt 68.000 đồng/kg. Trong khi đó hai tỉnh có mức thu mua cao hơn là Đồng Tháp và Hồ Chí Minh có mức giá thu mua đạt 69.000 đồng/kg. Duy nhất tại tỉnh Đồng Nai có mức giá thu mua đạt 70.000 đồng/kg cao nhất cả nước. Mức giá thu mua heo thịt tại miền Nam giao động từ 68.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg.

NGÀY 16/4/2026: THỊ TRƯỜNG HEO THỊT CẢ NƯỚC KHÔNG CÓ NHIỀU BIẾN ĐỘNG
Giá heo hơi hôm nay (16/4) trên cả nước giữ nguyên mức giá giao động từ 63.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi ghi nhận mức giá giao động từ 63.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg. Giá thu mua heo thấp nhất vùng tại tỉnh Lạng Sơn, Lai Châu và Tuyên Quang với mức giá ghi nhận được 63.000 đồng/kg. Các tỉnh ghi nhận mức giá 64.000 đồng/kg gồm: Sơn La, Phú Thọ, Điện Biên, Lào Cai, Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hải Phòng và Ninh Bình. Mức giá cao nhất vùng ghi nhận tại Bắc Ninh, Hà Nội và Hưng Yên với giá thu mua 65.000 đồng/kg.
Tại miền Trung – Tây Nguyên, thị trường không có nhiều biến động, đa số tại các tỉnh thành có mức giá thu mua đạt 64.000 đồng/kg như: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, và Khánh Hòa. Tỉnh có mức giá thu mua thấp nhất là Hà Tĩnh khi giá chỉ đạt 63.000 đồng/kg. Với mức giá thu mua cao nhất đạt 68.000 đồng/kg tại hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng. Hiện tại mức giá heo ghi nhận tại miền Trung- Tây Nguyên giao động từ 63.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, khu vực miền Nam vẫn có mức giá thu mua trung bình cao nhất cả nước, mức giá giao động từ 67.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg. Mức giá thu mua thấp nhất ở hai tỉnh An Giang và Cần Thơ chỉ đạt 67.000 đồng/kg. Trong khi đó các tỉnh như: Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh long, Tp.Hồ Chí Minh có mức giá thu mua cao nhất đạt 69.000 đồng/kg. Mức giá thu mua đạt 68.000 đồng/kg được ghi nhật tại tỉnh Cà Mau.

NGÀY 16/4/2026: GIÁ GÀ CÓ XU HƯỚNG GIẢM Ở THỊ TRƯỜNG BẮC VÀ TRUNG BỘ, THỊ TRƯỜNG MIỀN NAM KHÔNG CÓ NHIỀU BIẾN ĐỘNG
Giá gà hôm nay (16/4) cả nước đi xuống ở hai miền Bắc và Trung bộ, thị trường miền Nam mức giá vẫn giữ nguyên. Hiện tại mức giá thu mua trung bình tại miền Bắc đạt 48.000 đồng/kg, miền Trung đạt 44.500 đồng/kg, miền Nam đạt 44.700 đồng/kg.
Tại miền Bắc, giá gà lại chọi đồng loạt giảm tại các tỉnh: Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Hưng Yên, Ninh Bình mức giá ghi nhận tại đây đạt 48.000 đồng/kg. Giá thu mua gà Mía đạt 78.000 đồng/kg tại các tỉnh: Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Nội, Ninh Bình. Hiện tại mức giá thu mua gà lai chọi giao động từ 48.000 đồng/kg đến 57.000 đồng/kg; giá thu mua gà Mía đạt 78.000 đồng/kg.
Tại miền Trung – Tây Nguyên, giá gà Minh Dư giảm đồng loạt tại các tỉnh Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai khi ghi nhận mức giá đạt 44.000 đồng/kg, mức giá này cũng được ghi nhận tại tỉnh Đắk Lắk; ghi nhận mức giá 47.000 đồng/kg tại tỉnh Lâm Đồng. Gà lai chọi được thu mua với mức giá 57.000 đồng/kg tại tỉnh Thanh Hóa. Gà Minh Dư có gia thu mua giảm với mức giá thu mua đạt 50.000 đồng/kg tại hai tỉnh Nghệ An và Quảng Trị. Hiện mức giá thu mua gà lai chọi đạt 57.000 đồng/kg, gà Minh Dư giao động từ 44.000 đồng/kg-47.000 đồng/kg, gà Ri đạt 50.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, mức giá thu mua gà Minh Dư cao nhất đạt 46.000 đồng/kg tại tỉnh Đồng Nai; mức giá thu mua thấp nhất tại tỉnh Đồng Tháp đạt 44.000 đồng/kg; mức giá thu mua 45.000 đồng/kg tại tỉnh Tây Ninh và Hồ Chí Minh. Gà Bến Tre có mức giá thu mua cao nhất đạt 60.000 đồng/kg tại tỉnh An Giang; tỉnh Cà Mau có mức giá thu mua đạt 59.000 đồng/kg; thành phố Cần Thơ có mức giá thu mua đạt 57.000 đồng/kg; mức giá thu mua đạt 55.000 đồng/kg tại tỉnh Vĩnh long; mức giá thu mua thấp nhất là tại tỉnh Đồng Tháp đạt 50.000 đồng/kg. Hiện tại mức giá thu mua gà Minh Dư giao động từ 44.000 đồng/kg đến 47.000 đồng/kg. Mức giá thu mua gà Bến Tre giao động từ 50.000 đồng/kg đến 60.000 đồng/kg.

NGÀY 11/4/2026: GIÁ HEO THỊT CẢ NƯỚC XUẤT HIỆN CÁC NHỊP ĐIỀU CHỈNH NGƯỢC CHIỀU
Giá heo hơi hôm nay (11/4) tăng giảm trái chiều ở hai miền Bắc bộ và Trung bộ. Hiện tại mức giá giao động trong khoảng 63.000 đồng/kg – 69.000 đồng/kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay giảm một giá ở các tỉnh Lào Cai, Lạng Sơn, Ninh Bình ghi nhận mức giá về 63.000 đồng/kg, các tỉnh Sơn La, Cao Bằng, Hải Phòng mức giá về 64.000 đồng/kg. Các tỉnh khác vẫn giữ nguyên mức giá ổn định: Lai Châu có mức giá thấp 63.000 đồng/kg, nhỉnh hơn có Thái Nguyên, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Phú Thọ, Điện Biên với mức giá 64.000 đồng/kg, cao nhất vùng ghi nhận mức giá 65.000 đồng/kg ở thành phố Hà Nội, Bắc Ninh và Hưng Yên. Hiện tại mức giá thu mua tại miền Bắc giao động từ 63.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.
Tại miền Trung – Tây Nguyên, ngược chiều nhích nhẹ một giá tại Gia Lai đạt 63.000 đồng/kg và Đăk Lăk đạt 68.000 đồng/kg. Trong khi đó ở các tỉnh khác mức giá không có sự thay đổi: cao nhất vùng ghi nhận tại tỉnh Lâm Đồng đạt 68.000 đồng/kg, mức giá thấp nhất vùng 62.000 đồng/kg ghi nhận tại tỉnh Hà Tĩnh, trong khi đó các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Quảng Ngãi ghi nhận mức giá 63.000 đồng/kg, Huế, Khánh Hòa và Quảng Trị ghi nhận mức giá 64.000 đồng/kg. Hiện tại mức giá thu mua tại miền Trung-Tây Nguyên giao động từ 62.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, thị trường không có nhiều biến động giá heo ghi nhận cao nhất cả nước với mức giá 69.000 đồng/kg được ghi nhận ở tỉnh: Đồng Nai và Hồ Chí Minh. Tiếp theo đó là Tây Ninh, Đồng Tháp và Vĩnh Long ghi nhận mức giá 68.000 đồng/kg. Mức giá 67.000 đồng/kg được ghi nhận tại Cà Mau. Mức giá thấp nhất vùng ghi nhận ở hai tỉnh An Giang và Cần Thơ chỉ đạt 66.000 đồng/kg. Hiện tại mức giá hơi thu mua tại miền Nam giao động từ 66.000 đồng/kg đến 69.000 đồng/kg.

Nguyên nhân gây phân ướt, tiêu chảy ở gia cầm và những vấn đề cần lưu ý
Phân ướt hoặc tiêu chảy ở gia cầm, đặc biệt là ở gà, không chỉ là hiện tượng sinh lý đơn thuần mà còn được xem như dấu hiệu cảnh báo sớm các rối loạn đường ruột. Thông qua tình trạng phân, người chăn nuôi có thể đánh giá khá chính xác mức độ khỏe mạnh của hệ tiêu hóa, cũng như những bất ổn đang xảy ra trong đàn.
Ở gia cầm thương phẩm, thời gian thức ăn di chuyển qua đường ruột rất nhanh, trung bình chỉ khoảng 4–8 giờ. Chính vì vậy, các rối loạn tiêu hóa có thể phát sinh và tiến triển rất nhanh, nếu không được phát hiện và can thiệp kịp thời sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. Phân ướt kéo dài dẫn đến chất độn chuồng ẩm, từ đó phát sinh hàng loạt vấn đề như viêm da tiếp xúc, viêm gan bàn chân, tăng nồng độ amoniac trong chuồng nuôi, ảnh hưởng trực tiếp đến phúc lợi động vật, chất lượng không khí và năng suất chăn nuôi.
Không những vậy, nền chuồng ẩm ướt còn tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển, làm gia tăng nguy cơ mất an toàn thực phẩm và bùng phát dịch bệnh trong đàn.
Tiêu chảy ở gia cầm là một vấn đề đa nguyên nhân, có thể xuất phát từ các yếu tố quản lý, dinh dưỡng, độc tố nấm mốc hoặc mầm bệnh. Do đó, việc đánh giá toàn diện để xác định nguyên nhân gốc rễ là yếu tố then chốt nhằm đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời, giúp khôi phục sức khỏe đường ruột và ổn định hiệu quả chăn nuôi.
1. Nguyên nhân từ quản lý chăn nuôi
Một trong những yếu tố phổ biến liên quan trực tiếp đến phân ướt là gia cầm uống quá nhiều nước. Khi nhiệt độ và độ ẩm trong chuồng tăng cao, gia cầm dễ bị stress nhiệt, buộc phải uống nhiều nước hơn và giảm lượng thức ăn tiêu thụ để điều hòa thân nhiệt.
Stress nhiệt không chỉ làm thay đổi hành vi ăn uống mà còn được chứng minh là làm suy giảm tính toàn vẹn của niêm mạc ruột, gây hiện tượng “ruột rò rỉ” và viêm. Khi hàng rào ruột bị tổn thương, khả năng tái hấp thu nước giảm, dẫn đến tăng lượng nước thải ra ngoài qua phân. Đồng thời, lượng chất dinh dưỡng dư thừa không được hấp thu cũng kích thích thận bài tiết nhiều nước hơn, làm trầm trọng thêm tình trạng phân ướt.
2. Nguyên nhân từ dinh dưỡng
Khẩu phần ăn và chất lượng nước uống đóng vai trò rất quan trọng đối với trạng thái phân của gia cầm. Việc hấp thu quá nhiều khoáng chất như kali, natri, magiê, clorua hoặc sunfat từ thức ăn hoặc nước uống sẽ làm gia cầm uống nhiều nước hơn nhằm duy trì cân bằng điện giải, từ đó dẫn đến phân ướt.
Ngoài ra, lỗi phối trộn thức ăn, hàm lượng muối vượt ngưỡng hoặc nước uống có khoáng cao cũng là những nguyên nhân thường bị bỏ qua. Bên cạnh đó, chất béo kém chất lượng hoặc bị ôi thiu trong khẩu phần có thể gây kích ứng đường ruột và dẫn đến tiêu chảy.
Một yếu tố dinh dưỡng quan trọng khác là các nguyên liệu chứa hàm lượng cao Non-Starch Polysaccharides (NSP) như lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen. Các hợp chất này có khả năng giữ nước trong lòng ruột, cản trở quá trình tái hấp thu nước, làm phân trở nên ướt và nhớt hơn. Với những khẩu phần giàu NSP, việc bổ sung enzyme phân hủy NSP là giải pháp phổ biến nhằm cải thiện khả năng tiêu hóa và hạn chế phân ướt.
3. Độc tố nấm mốc trong thức ăn
Thức ăn hoặc nguyên liệu bị nấm mốc là nguồn phát sinh mycotoxin – các chất chuyển hóa độc hại do nấm tạo ra. Mycotoxin có thể trực tiếp phá hủy cấu trúc niêm mạc ruột, làm giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất, đồng thời làm tăng tính thấm của hàng rào ruột, dẫn đến hiện tượng phân ướt kéo dài.
Một số độc tố nấm mốc như ochratoxin còn gây tổn thương thận, làm tăng lượng nước tiểu bài tiết, gián tiếp góp phần làm tăng độ ẩm của chất thải và nền chuồng.
4. Nguyên nhân do mầm bệnh
Trong các bệnh truyền nhiễm, cầu trùng (Eimeria spp.) là tác nhân phổ biến nhất liên quan đến tiêu chảy ở gia cầm. Sự xâm nhập và phát triển của cầu trùng gây tổn thương biểu mô ruột, làm rò rỉ dịch và protein vào lòng ruột. Đây chính là điều kiện thuận lợi để Clostridium perfringens phát triển mạnh, sinh độc tố và gây viêm ruột hoại tử.
Ngoài ra, rối loạn vi khuẩn đường ruột (dysbacteriosis) cũng là nguyên nhân quan trọng gây phân ướt. Tình trạng này xảy ra khi hệ vi sinh vật đường ruột bị mất cân bằng do nhiều yếu tố như khẩu phần giàu NSP, cầu trùng, C. perfringens, thay đổi thức ăn đột ngột hoặc các yếu tố stress khác.
Bên cạnh đó, nhiều vi khuẩn gây bệnh như Escherichia coli, Campylobacter jejuni, xoắn khuẩn, cũng như các virus đường ruột như adenovirus, coronavirus, reovirus, rotavirus đều có thể gây tiêu chảy ở gia cầm với mức độ nặng nhẹ khác nhau.
Kết luận
Tiêu chảy và phân ướt là hiện tượng phổ biến trong chăn nuôi gia cầm, nhưng lại mang giá trị cảnh báo rất lớn đối với sức khỏe đường ruột và hiệu quả sản xuất. Phân ướt kéo dài cho thấy hệ tiêu hóa đang hoạt động kém hiệu quả, làm giảm khả năng chuyển hóa thức ăn và trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của người chăn nuôi.
Việc xác định nguyên nhân gây phân ướt thường mang tính đa yếu tố và phức tạp, đòi hỏi sự đánh giá tổng thể từ quản lý, dinh dưỡng đến kiểm soát mầm bệnh. Khi phát hiện sớm và áp dụng các biện pháp can thiệp phù hợp, người chăn nuôi hoàn toàn có thể khôi phục nhanh chóng sức khỏe đường ruột, từ đó nâng cao năng suất, giảm chi phí và đảm bảo hiệu quả chăn nuôi bền vững lâu dài.

Nguyên nhân gà bị khô chân và biện pháp phòng bệnh hiệu quả
Nguyên nhân gà bị khô chân và biện pháp phòng bệnh hiệu quả
Trong quá trình chăn nuôi, hiện tượng gà bị khô chân khá phổ biến và có thể xuất hiện ở nhiều giai đoạn khác nhau. Thực chất, nguyên nhân cốt lõi của bệnh khô chân là tình trạng cơ thể gà bị mất nước kéo dài, dẫn đến rối loạn chuyển hóa và suy giảm thể trạng. Tùy từng độ tuổi, các yếu tố gây bệnh sẽ có sự khác nhau.
1. Gà bị khô chân từ giai đoạn còn nhỏ
Ở gà con, bệnh khô chân thường bắt nguồn từ các yếu tố sau:
Quá trình vận chuyển gà giống từ trại về chuồng nuôi kéo dài, không đảm bảo nhiệt độ và nước uống.
Môi trường chăn nuôi kém vệ sinh, chất thải không được xử lý kịp thời, nền chuồng ẩm bẩn.
Chăm sóc, úm gà không đúng kỹ thuật, như nhiệt độ không phù hợp, thiếu nước, khẩu phần ăn không đảm bảo dinh dưỡng.
Những yếu tố này khiến gà con nhanh mất nước, sức đề kháng giảm và dễ phát sinh bệnh khô chân.
2. Gà bị khô chân khi đạt trọng lượng trên 1kg
Khi gà đã trưởng thành hoặc đạt trọng lượng trên 1kg mà xuất hiện triệu chứng khô chân, người chăn nuôi cần đặc biệt lưu ý đến:
Việc cung cấp nước uống: thiếu nước, nước bẩn hoặc hệ thống uống không phù hợp sẽ khiến gà không uống đủ lượng cần thiết.
Chế độ dinh dưỡng mất cân đối, thiếu khoáng, vitamin hoặc năng lượng, làm rối loạn trao đổi chất và gây mất nước trong cơ thể.
3. Biểu hiện của bệnh khô chân ở gà
Gà mắc bệnh khô chân thường có các biểu hiện đặc trưng như:
Chân khô, da chân nhăn nheo, cơ chân teo nhỏ do mất nước.
Thể trạng gầy gò, lông xù, gà bỏ ăn, ủ rũ, mắt lim dim hoặc nhắm nghiền.
Đối với gà con, trong giai đoạn đầu có thể vẫn đi lại nhanh nhẹn, ăn uống tốt, nhưng các dấu hiệu khô chân sẽ xuất hiện rõ rệt sau đó nếu không được can thiệp kịp thời.
4. Biện pháp phòng và xử lý bệnh khô chân ở gà
Đối với gà con:
Cách ly những con có biểu hiện khô chân để tiện theo dõi và điều trị.
Đảm bảo chuồng úm khô ráo, đủ nhiệt độ, cung cấp nước sạch và thức ăn đầy đủ dinh dưỡng.
Đối với gà trưởng thành:
Có thể sử dụng một số kháng sinh như dòng Amox/ Amox- Colis với liều 1g/1 lít nước sạch, cho gà uống liên tục 4–5 ngày để kiểm soát vi khuẩn kế phát.
Thực hiện cách ly gà bệnh, tiêu hủy gà chết đúng kỹ thuật nhằm tránh lây lan ra toàn đàn.
👉 Phòng bệnh vẫn là giải pháp quan trọng nhất: đảm bảo nước uống sạch, dinh dưỡng cân đối, chuồng trại khô thoáng và quy trình chăm sóc đúng kỹ thuật sẽ giúp hạn chế tối đa tình trạng khô chân ở gà.

Dinh dưỡng nước trong chăn nuôi gà: Bao nhiêu là đủ?
Trong chăn nuôi, nước thường bị xem nhẹ và tách biệt khỏi khái niệm “dinh dưỡng”. Tuy nhiên trên thực tế, nước chính là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng bậc nhất đối với gia cầm, không kém bất kỳ vitamin, khoáng hay protein nào. Nước không chỉ đóng vai trò là môi trường hòa tan và vận chuyển chất dinh dưỡng, mà còn tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất, điều hòa thân nhiệt, đào thải độc tố và duy trì hoạt động sống của từng tế bào trong cơ thể gà.
Chính vì vậy, muốn chăn nuôi gà hiệu quả và bền vững, người nuôi không thể bỏ qua việc cung cấp nước đúng loại, đủ lượng và đúng cách, đặc biệt ngay từ những ngày đầu nuôi.
Giống như hầu hết các loài vật khác, gà cần được cung cấp nước sạch hằng ngày và liên tục. Thế nhưng trên thực tế, nhiều hộ chăn nuôi vẫn chưa thật sự chú trọng đến nhu cầu nước của đàn gà, nhất là đối với gà sinh sản. Việc thiếu nước, dù chỉ trong thời gian ngắn, cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đẻ trứng, chất lượng trứng, tỷ lệ nở và sức sống của gà con sau này.
Về nhu cầu cụ thể, trung bình gà cần khoảng 50 ml nước cho mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Như vậy, một con gà nặng 2 kg sẽ cần khoảng 100 ml nước/ngày. Riêng đối với gà mái đang đẻ, nhu cầu nước tăng lên đáng kể do phải phục vụ quá trình hình thành trứng, trung bình cần thêm khoảng 100 ml nước/ngày, nâng tổng lượng nước cần thiết lên khoảng 200 ml/con/ngày.
Nhu cầu nước của gà cũng chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi điều kiện thời tiết. Khi thời tiết nóng, gà uống nhiều nước hơn để điều hòa thân nhiệt; ngược lại, trong điều kiện lạnh, lượng nước tiêu thụ sẽ giảm xuống. Tuy nhiên, dù ở bất kỳ thời điểm nào, nguồn nước uống cho gà luôn phải đảm bảo sạch và an toàn.
Hệ thống cấp nước, đặc biệt là đường ống dẫn nước, cần được vệ sinh và khử trùng định kỳ, tối thiểu mỗi tuần một lần, bằng các chất khử trùng phù hợp nhằm hạn chế vi khuẩn, tảo và cặn bẩn tích tụ trong đường ống. Hiện nay, đa số các trang trại chăn nuôi quy mô lớn đã sử dụng hệ thống uống nước tự động bằng núm uống hoặc bát uống, vừa đảm bảo vệ sinh, vừa giảm ô nhiễm nguồn nước.
Trong khi đó, tại các mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ, gà vẫn thường được cho uống nước bằng máng hoặc khay hở. Cách này tiềm ẩn nhiều rủi ro do gà có thể giẫm lên, làm bẩn nước, tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể qua đường uống.
Về bố trí máng uống, chiều cao lý tưởng của hệ thống cấp nước nên cao hơn lưng của con gà nhỏ nhất trong đàn. Gà có tập tính đào bới và nghịch nền chuồng, vì vậy nếu đặt máng quá thấp, nước rất dễ bị vấy bẩn, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe đàn gà.
Ngoài ra, khu vực xung quanh máng uống thường xuyên bị ướt, khiến chất độn chuồng nhanh bẩn và trở thành nơi cư trú của vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng. Do đó, người nuôi cần thay hoặc bổ sung chất độn chuồng thường xuyên, tránh để nền chuồng ẩm ướt kéo dài, vốn là nguyên nhân gây viêm loét bàn chân và nhiều bệnh kế phát khác ở gà.
Để cải thiện tình trạng này, có thể bổ sung các chế phẩm men vi sinh vào chất độn chuồng, giúp hấp thu độ ẩm, hạn chế mùi hôi và giảm mật độ mầm bệnh trong chuồng nuôi. Biện pháp này không chỉ góp phần nâng cao sức khỏe đàn gà mà còn giảm công lao động và chi phí thay lót chuồng cho người chăn nuôi.
👉 Quản lý tốt nguồn nước chính là nền tảng quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà.

Những lưu ý quan trọng khi chăm sóc thủy cầm trong mùa giá rét
Những lưu ý quan trọng khi chăm sóc thủy cầm trong mùa giá rét
Mùa đông tại Việt Nam thường xuất hiện các đợt rét đậm, rét hại kéo dài, kèm theo mưa phùn và độ ẩm không khí cao. Đây là giai đoạn đặc biệt bất lợi cho chăn nuôi nói chung và đàn thủy cầm (vịt, ngan, ngỗng) nói riêng. Nhiệt độ xuống thấp, gió mùa Đông Bắc liên tục khiến vật nuôi giảm sức đề kháng, chậm lớn, tiêu tốn nhiều thức ăn và dễ bùng phát dịch bệnh nếu không được chăm sóc đúng cách.
Để hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả chăn nuôi trong mùa lạnh, người nuôi cần chú trọng đồng bộ các biện pháp sau:
Quản lý chuồng trại – yếu tố then chốt phòng bệnh mùa đông
Chuồng nuôi thủy cầm cần được che chắn kín gió, tránh gió lùa và nước mưa hắt trực tiếp vào nền chuồng. Bổ sung thêm chất độn chuồng khô, sạch để giữ ấm cho đàn vật nuôi, đặc biệt trong những ngày rét sâu.
Đối với thủy cầm non, cần sử dụng bóng úm hồng ngoại hoặc thiết bị sưởi để đảm bảo nhiệt độ chuồng nuôi phù hợp. Hạn chế rửa chuồng trong những ngày rét, giữ nền chuồng luôn khô ráo, thông thoáng. Độ ẩm lý tưởng trong chuồng nên duy trì ở mức 60–70%; khi độ ẩm ngoài trời tăng cao (trên 90%), cần giảm mật độ nuôi và sử dụng quạt hút thông gió để hạn chế ẩm và mầm bệnh phát triển.
Chủ động phòng bệnh bằng vắc-xin và thuốc thú y
Trong điều kiện thời tiết lạnh, mưa ẩm, các tác nhân gây bệnh như virus, vi khuẩn, nấm phát triển mạnh, làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm trên thủy cầm như E.coli, hen suyễn, bại huyết, viêm gan, dịch tả, cúm gia cầm (H5N1, H9N2) và hội chứng lật ngửa trên vịt.
Người chăn nuôi cần tiêm phòng đầy đủ vắc-xin theo đúng lịch thú y. Đồng thời, có thể sử dụng các loại kháng sinh phòng bệnh đường hô hấp và tiêu hóa theo hướng dẫn của cán bộ thú y. Việc bổ sung vitamin, khoáng chất, điện giải, men tiêu hóa và các chế phẩm giải độc gan sẽ giúp đàn thủy cầm tăng sức đề kháng, ăn khỏe và chuyển hóa thức ăn tốt hơn.
Theo dõi đàn và xử lý kịp thời khi có dấu hiệu bất thường
Cần kiểm tra đàn thủy cầm hằng ngày. Khi phát hiện cá thể có biểu hiện bất thường như ủ rũ, kém ăn, đi lại khó khăn, cần tách đàn nuôi riêng để theo dõi và điều trị. Trường hợp bệnh nhẹ, không có dấu hiệu lây lan, có thể sử dụng thuốc trợ sức và cải thiện điều kiện chuồng nuôi.
Nếu thủy cầm xuất hiện triệu chứng nặng hoặc lây lan nhanh như sốt cao, khó thở, chết rải rác hoặc hàng loạt, tuyệt đối không bán chạy, không tự ý xử lý mà phải báo ngay cho cán bộ thú y địa phương để can thiệp kịp thời, tránh dịch bệnh bùng phát trên diện rộng.
Chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý trong mùa lạnh
Trong thời tiết rét, thủy cầm có xu hướng tăng nhu cầu năng lượng, do đó cần cung cấp khẩu phần ăn đầy đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng. Không thay đổi thức ăn đột ngột mà phải chuyển đổi từ từ để vật nuôi thích nghi.
Người nuôi nên chủ động dự trữ thức ăn, đảm bảo cung cấp đúng loại, đúng giai đoạn phát triển. Việc nuôi dưỡng tốt sẽ giúp thủy cầm tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ phát sinh dịch bệnh.
Bên cạnh đó, cần cung cấp đầy đủ nước sạch, tránh để nước quá lạnh (dưới 10°C). Với đàn thủy cầm non nuôi bán chăn thả, không nên thả ra ngoài quá sớm trong những ngày rét để hạn chế nhiễm lạnh.
Đảm bảo vệ sinh thú y và môi trường chăn nuôi
Thực hiện tiêu độc, khử trùng chuồng trại định kỳ 1 lần/tuần bằng các loại hóa chất phù hợp hoặc vôi bột, nước vôi. Đồng thời, thường xuyên xử lý phân, nước thải, chất độn chuồng bằng các biện pháp cơ học, hóa học hoặc sinh học như hầm biogas, đệm lót sinh học, chế phẩm vi sinh.
Việc giữ môi trường chăn nuôi sạch sẽ, khô thoáng không chỉ giúp giảm mầm bệnh cho đàn thủy cầm mà còn hạn chế ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe con người.

6 yếu tố then chốt cần lưu ý khi kiểm soát bệnh suyễn heo
Suyễn heo (viêm phổi địa phương) được xem là bệnh chỉ thị điều kiện môi trường và quản lý chăn nuôi. Sự biến động bất lợi của thời tiết, mật độ nuôi cao, chất lượng chuồng trại kém và chăm sóc không phù hợp đều làm suy giảm sức đề kháng, tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh đường hô hấp phát triển, trong đó Mycoplasma hyopneumoniae là mầm bệnh chủ đạo.
Để kiểm soát hiệu quả bệnh suyễn heo, người chăn nuôi cần đặc biệt chú ý đến 6 yếu tố quan trọng sau:
1. Mật độ đàn nuôi
Nuôi heo với mật độ quá cao gây stress kéo dài, làm suy giảm miễn dịch và tăng nguy cơ bùng phát các bệnh hô hấp. Heo chen chúc, cạnh tranh thức ăn – không gian sống sẽ dễ mắc viêm phổi truyền nhiễm, đặc biệt khi môi trường chuồng trại không đảm bảo thông thoáng.
👉 Duy trì mật độ nuôi phù hợp là nền tảng quan trọng để giảm áp lực bệnh tật trong đàn.
2. Nguy cơ đồng nhiễm mầm bệnh
Mycoplasma hyopneumoniae thường không gây bệnh đơn lẻ, mà tạo tiền đề cho các tác nhân khác xâm nhập như:
Haemophilus parasuis
Actinobacillus pleuropneumoniae
Pasteurella multocida
Sự đồng nhiễm này hình thành hội chứng hô hấp phức hợp ở lợn (PRDC), gây tổn thương nghiêm trọng đường hô hấp, làm bệnh kéo dài và khó kiểm soát hơn.
3. Dinh dưỡng và khẩu phần ăn
Khẩu phần ăn thiếu hoặc mất cân đối dinh dưỡng sẽ làm suy yếu hệ miễn dịch, giảm khả năng chống lại mầm bệnh. Heo thiếu năng lượng, protein, vitamin và khoáng chất sẽ dễ nhiễm các bệnh hô hấp như PRRS, suyễn heo và các bệnh kế phát khác.
👉 Dinh dưỡng đầy đủ và phù hợp từng giai đoạn là “lá chắn sinh học” quan trọng giúp heo chống bệnh.
4. Nồng độ amoniac và thông gió chuồng trại
Chuồng nuôi có chất lượng không khí kém, nhiều bụi, nồng độ amoniac vượt ngưỡng, thông gió không hiệu quả sẽ gây tổn thương niêm mạc và hàng rào biểu mô hô hấp của heo. Đây là điều kiện lý tưởng để vi khuẩn, virus xâm nhập và gây bệnh.
👉 Kiểm soát khí độc, tăng cường thông gió là yếu tố sống còn trong phòng bệnh hô hấp.
5. Nhiệt độ và stress nhiệt
Stress nhiệt (quá nóng hoặc quá lạnh) là vấn đề phổ biến trong chăn nuôi heo công nghiệp. Khi bị stress nhiệt, heo giảm ăn, suy giảm miễn dịch và dễ mắc các bệnh đường hô hấp, trong đó có suyễn heo.
👉 Duy trì nhiệt độ chuồng ổn định, phù hợp từng lứa tuổi giúp giảm đáng kể nguy cơ phát bệnh.
6. Sức đề kháng và chương trình vắc-xin
Heo không được tiêm phòng đầy đủ, miễn dịch kém sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnh lây lan nhanh trong đàn, gây thiệt hại nặng nề và khó kiểm soát. Do đó, chủng ngừa vắc-xin đúng lịch, đúng kỹ thuật là biện pháp cốt lõi để tạo miễn dịch chủ động và bảo vệ toàn đàn.

Quản lý thân nhiệt cho heo con vào mùa đông – Yếu tố sống còn trong chăn nuôi heo công nghiệp
Heo là loài động vật đẳng nhiệt, có khả năng duy trì thân nhiệt tương đối ổn định. Tuy nhiên, trên thực tế sản xuất, đặc biệt trong mô hình chăn nuôi công nghiệp, heo – nhất là heo con – lại vô cùng nhạy cảm với sự biến động của nhiệt độ môi trường. Trong số các yếu tố gây stress trong suốt chu kỳ nuôi, stress nhiệt do lạnh (hypothermia) được xem là một trong những nguyên nhân phổ biến, khó kiểm soát và gây thiệt hại nghiêm trọng nhất vào mùa đông.
Theo nhiều nghiên cứu, cảm lạnh kết hợp với bệnh truyền nhiễm có thể gây tỷ lệ tử vong lên đến 13–15% ở heo con theo mẹ và heo cai sữa. Nguyên nhân chính là do heo con có lớp mỡ dưới da mỏng, lông thưa, khả năng sinh nhiệt kém, khiến cơ thể không đủ năng lực tự bảo tồn nhiệt khi môi trường lạnh.
Nhiệt độ lý tưởng cho heo con theo từng giai đoạn
Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ tối ưu cho heo con sơ sinh dao động từ 30–34°C, và giảm dần còn 25–30°C ở giai đoạn cai sữa (3–4 tuần tuổi). Đặc biệt, các nghiên cứu chỉ ra rằng nhiệt độ 34,6°C cần được duy trì ít nhất trong 2 giờ đầu sau sinh, đây được xem là tiêu chuẩn kỹ thuật trong chăn nuôi heo hiện đại, giúp:
Giảm tỷ lệ chết sớm
Cải thiện tăng trưởng
Hỗ trợ hoàn thiện chức năng miễn dịch
Tăng khả năng sống sót của heo con
Nguyên nhân gây hạ thân nhiệt ở heo
Hạ thân nhiệt xảy ra khi heo không thể duy trì thân nhiệt sinh lý 38,5–39°C, thường gặp nhất ở heo con từ 0–7 ngày tuổi, nhưng cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả heo trưởng thành.
Một số nguyên nhân chính bao gồm:
Nhiệt độ môi trường thấp, gió lùa, độ ẩm cao
Heo con không có mỡ nâu – loại mỡ giúp sinh nhiệt nhanh ở động vật có vú
Thiếu sữa mẹ hoặc gián đoạn bú sữa, dẫn đến hạ đường huyết
Cạn kiệt glycogen dự trữ trong gan
Heo nhẹ cân, heo yếu, heo vận chuyển xa
Ở heo con từ ≥7 ngày tuổi, quá trình tân tạo đường (gluconeogenesis) bắt đầu hoạt động hiệu quả hơn, giúp duy trì glucose máu và hạn chế mất nhiệt. Tuy nhiên, ở heo sơ sinh, cơ chế này gần như chưa hoàn thiện.
Triệu chứng lâm sàng của heo bị cảm lạnh
Heo con bị hạ thân nhiệt thường có các biểu hiện đặc trưng:
Tụ tập dưới đèn sưởi, nằm chồng lên nhau hoặc áp sát bụng mẹ
Lông dựng đứng, run rẩy liên tục
Dáng đi loạng choạng, yếu chân sau, đầu cúi thấp
Trường hợp nặng: nằm úp bụng, co giật, tim đập chậm (~80 nhịp/phút), nhiệt độ trực tràng giảm xuống 35°C, đờ đẫn và hôn mê
Heo con có thể chết trong vòng 24–36 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng nếu không được can thiệp kịp thời.
Ở heo lớn, cảm lạnh ít gây chết nhưng làm:
Tăng FCR, chậm lớn
Lông thô, thể trạng kém
Giảm khả năng sinh sản ở heo nái và hậu bị
Bệnh tích thường gặp
Khi mổ khám, heo chết do cảm lạnh thường có:
Thể trạng gầy yếu, xù lông
Tứ chi xanh tái
Dạ dày rỗng
Hàm lượng glucose máu và glycogen gan rất thấp (tương tự hạ đường huyết)
Biện pháp phòng và điều trị cảm lạnh cho heo
1. Quản lý chuồng trại
Thiết kế chuồng ấm vào mùa đông – mát vào mùa hè
Hạn chế gió lùa, giữ nền chuồng khô ráo
Tăng cường đèn sưởi, tấm đệm nhiệt, sàn gỗ cho heo con
2. Hỗ trợ năng lượng
Tiêm glucose 5% (15 ml/con, mỗi 4–6 giờ) vào xoang bụng
Hoặc cho uống glucose bằng ống thông dạ dày
Bổ sung CL-Oresol qua thức ăn hoặc nước uống
3. Quản lý đàn hợp lý
Ghép bầy nếu heo nái thiếu sữa
Heo mồ côi hoặc thừa vú nên nuôi nhóm nhỏ trong lồng úm
Theo dõi sát heo sơ sinh trong 1–2 ngày đầu để hỗ trợ vào ô úm kịp thời
4. Điều chỉnh khẩu phần
Tăng lượng ăn hoặc nâng mức năng lượng khẩu phần cho heo cai sữa trong thời gian lạnh
Tránh khẩu phần quá nhiều xơ, thấp năng lượng vào mùa đông
Kết luận
Quản lý thân nhiệt cho heo con vào mùa đông không chỉ là biện pháp kỹ thuật, mà là yếu tố sống còn quyết định hiệu quả chăn nuôi. Chủ động kiểm soát nhiệt độ, dinh dưỡng và môi trường sống sẽ giúp giảm tỷ lệ chết, nâng cao tăng trưởng và tối ưu năng suất đàn heo trong điều kiện thời tiết bất lợi.

Heo thực sự “giao tiếp” qua tiếng kêu ủn ỉn – Hiểu tiếng heo để nâng cao phúc lợi và sức khỏe đàn
Tiếng kêu “ủn ỉn” quen thuộc của lợn không chỉ đơn thuần là âm thanh bản năng, mà thực chất là một hình thức giao tiếp mang nhiều thông tin sinh học quan trọng. Các nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy, thông qua tiếng kêu, lợn có thể “bộc lộ” tính cách, trạng thái cảm xúc và thậm chí là tình trạng sức khỏe của mình.
Tiếng kêu phản ánh cá tính và môi trường sống của lợn
Theo một nghiên cứu do các nhà khoa học về hành vi và sức khỏe động vật đến từ Đại học Lincoln (Vương quốc Anh) và Đại học Queen’s Belfast thực hiện, tiếng kêu ủn ỉn của lợn có mối liên hệ chặt chẽ với tính cách cá thể cũng như chất lượng điều kiện nuôi dưỡng.
Nghiên cứu được tiến hành trên 72 con lợn đực và cái ở giai đoạn hậu bị, chia thành hai nhóm nuôi trong các điều kiện khác nhau:
Một nhóm được nuôi trong môi trường “màu mỡ”: chuồng rộng rãi, có lót rơm, cho phép lợn thể hiện hành vi tự nhiên.
Nhóm còn lại sống trong môi trường “cằn cỗi”: chuồng nền bê tông, chỉ được lót một phần bằng thanh gỗ mỏng theo tiêu chuẩn tối thiểu.
Cách đánh giá tính cách lợn qua thí nghiệm hành vi
Để xác định tính cách của từng cá thể, các nhà nghiên cứu sử dụng hai bài kiểm tra hành vi tiêu chuẩn:
Kiểm tra cách ly xã hội: mỗi con lợn bị tách riêng trong vòng 3 phút.
Kiểm tra đối tượng mới lạ: lợn được đặt trong chuồng có một vật thể chưa từng tiếp xúc trước đó, như xô trắng lớn hoặc cọc tiêu giao thông màu cam, trong 5 phút.
Trong suốt quá trình thử nghiệm, hành vi và tần suất tiếng kêu ủn ỉn của lợn được ghi nhận chi tiết. Hai bài kiểm tra được lặp lại sau 2 tuần nhằm đánh giá mức độ ổn định trong phản ứng hành vi của từng cá thể.
Kết quả: tiếng kêu ủn ỉn nói lên điều gì?
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Lợn có tính cách chủ động (dễ khám phá, ít sợ hãi) phát ra tiếng ủn ỉn với tần suất cao hơn so với lợn có phản ứng nhạy cảm hoặc dè dặt.
Lợn đực nuôi trong môi trường chất lượng thấp phát ra ít tiếng ủn ỉn hơn so với lợn đực sống trong môi trường giàu kích thích. Hiện tượng này không rõ rệt ở lợn cái, cho thấy lợn đực có thể nhạy cảm hơn với điều kiện môi trường.
Những phát hiện này củng cố thêm bằng chứng rằng tín hiệu âm thanh ở lợn phản ánh cá tính và trạng thái sinh lý, chứ không phải là âm thanh ngẫu nhiên.
Ý nghĩa trong chăn nuôi và phúc lợi động vật
Theo Tiến sĩ Lisa Collins, chuyên gia về sức khỏe, hành vi và dịch tễ học động vật tại Đại học Lincoln:
“Lợn là loài động vật có tính xã hội cao. Chúng sử dụng âm thanh để duy trì liên lạc trong đàn, giao tiếp giữa mẹ và con, khi tìm kiếm thức ăn hoặc khi rơi vào trạng thái căng thẳng.”
Bà cho biết thêm, âm thanh do lợn tạo ra có thể truyền tải nhiều thông tin như:
Trạng thái cảm xúc
Mức độ stress
Động lực hành vi
Tình trạng sinh lý
Ví dụ, tiếng éc éc thường xuất hiện khi lợn sợ hãi hoặc đau đớn, có thể đóng vai trò như tín hiệu cảnh báo. Trong khi đó, tiếng ủn ỉn xuất hiện trong hầu hết các tình huống thường ngày, đặc biệt phổ biến khi lợn tìm kiếm thức ăn hoặc duy trì liên lạc với các cá thể khác trong đàn.
Kết luận: Hiểu tiếng lợn để nuôi lợn tốt hơn
Nghiên cứu này cho thấy, khi sử dụng tiếng kêu làm chỉ báo đánh giá sức khỏe và phúc lợi, người chăn nuôi và nhà nghiên cứu cần xem xét yếu tố tính cách cá thể và điều kiện môi trường nuôi dưỡng.
Việc “lắng nghe” đàn lợn không chỉ mang ý nghĩa khoa học, mà còn mở ra hướng tiếp cận mới trong quản lý phúc lợi, phát hiện stress sớm và tối ưu hiệu quả chăn nuôi trong tương lai.
Ngày 27/1/2026: Giá heo thịt tăng mạnh tại khu vực miền Trung, một vài tỉnh tại miền Bắc và miền Nam vẫn đang trên đà tăng giá
Giá heo hơi hôm nay (27/ 1) tiếp tục đà tăng mạnh ở thị trường miền Trung, . Hiện tại mức giá giao dịch trong khoảng 75.000 đồng/kg - 81.000 đồng/ kg.
Tại miền Bắc, giá heo hơi hôm nay vẫn ghi nhận mức cao nhất đạt 81.000 đồng tại các tỉnh Phú Thọ, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Tuyên Quang, Bắc Ninh và Hải Phòng. Đồng loạt ghi nhận mức giá heo hơi đạt 80.000 đồng/kg tại Điện Biên, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn và Hà Nội .Mức giá 79.000 đồng/ kg được thu mua tại các tỉnh: Lào Cai. Thấp nhất trong khu vực khi đạt mức 78.000 đồng/kg được ghi nhận tại các tỉnh: Lai Châu. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền bắc từ 78.000 đồng/kg đến 81.000 đồng/kg.
Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi tại Thanh Hóa cao nhất khu vực khi đạt 80.000 đồng/ kg và ngay sau đó là Nghệ An ghi nhận mức giá 79.000 đồng/kg. Tiếp sau đó ghi nhận mức giá 78.000 đồng/kg tại Hà Tĩnh. Ghi nhận đồng mức giá 77.000 đồng/ kg tại Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Lâm Đồng. Thấp nhất tại khu vực này ghi nhận tại các tỉnh: Đà Nẵng và Gia Lai khi đạt 76.000 đồng/ kg. Hiện tại mức trung bình toàn miền đạt 76.000 đồng/kg đến 80.000 đồng/ kg.
Tại miền Nam, giá heo hơi cao nhất tại Đồng Nai khi đạt mức 78.000 đồng/ kg. Tiếp theo sau đó là khu vực TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh khi ghi nhận giá heo đạt 77.000 đồng/kg. Tại Vĩnh Long, Đồng Tháp đều ghi nhận mức giá chung đạt 76.000 đồng/kg. Thấp nhất trong khu vực khi đạt 75.000 đồng/kg tại các tỉnh: An Gian, Cà Mau và TP Cần Thơ. Hiện mức giá heo hơi thu mua hiện giao động tại miền Nam từ 75.000 đồng/kg đến 78.000 đồng/kg.












































































































































































