GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 15/8/2025: GIÁ HEO HƠI TẠI NHIỀU NƠI TIẾP TỤC GIẢM

Giá heo hơi hôm nay (15/8) ghi nhận nhiều tỉnh giảm nhẹ 1.000 đồng/kg, Cà Mau dẫn đầu 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, giá chân giò rút xương tại WinMart tăng gần 13.000 đồng/kg trong sáng nay, trở lại mức 127.922 đồng/kg. Giá heo hơi cả nước tiếp tục xu hướng giảm nhẹ Ngày 15/8, thị trường heo hơi cả nước ghi nhận xu hướng giảm nhẹ tại một số tỉnh, mức giảm phổ biến 1.000 đồng/kg so với hôm qua. Tại miền Bắc, Lào Cai, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Sơn La đều giảm 1.000 đồng/kg, giá dao động từ 58.000 - 60.000 đồng/kg. Riêng Hà Nội và Hưng Yên giữ ổn định ở mức 60.000 đồng/kg. Miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi tại Quảng Ngãi, Gia Lai, Hà Tĩnh giảm nhẹ, giá phổ biến 56.000 - 57.000 đồng/kg. Khánh Hòa duy trì 60.000 đồng/kg, Lâm Đồng cao hơn với 62.000 đồng/kg. Tại miền Nam, giá heo hơi giữ ở mức cao hơn các khu vực khác. Đồng Nai, TP. HCM, Tây Ninh, An Giang, Vĩnh Long ở mức 63.000 đồng/kg. Cà Mau dẫn đầu cả nước với 64.000 đồng/kg. Cần Thơ giảm nhẹ 1.000 đồng/kg, xuống 63.000 đồng/kg. Nhìn chung, dù có sự điều chỉnh giảm tại một số nơi, mặt bằng giá heo hơi vẫn duy trì ở mức khá, đặc biệt là tại miền Nam. Giá thịt heo tại siêu thị, công ty thực phẩm bán lẻ Theo ghi nhận sáng ngày 15/8, hầu hết các sản phẩm thịt heo mát Meat Deli tại trang winmart.vn giữ giá đi ngang, ngoại trừ chân giò rút xương tăng 12.800 đồng/kg, quay lại giá 127.922 đồng/kg. Hiện tại, giá thịt heo tại hệ thống cửa hàng WinMart dao động trong khoảng 119.922 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên. Tại Công ty Thực phẩm tươi sống Hà Hiền, giá thịt heo vẫn tiếp tục duy trì ổn định trong sáng nay. Theo đó, giá các sản phẩm được khảo sát dao động trong khoảng 89.000 - 190.000 đồng/kg. Trong đó, mỡ heo là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 89.000 đồng/kg. Tiếp đó là nạc đùi heo, sườn già heo và nạc vai heo, với giá bán tương ứng là 126.000 đồng/kg, 134.000 đồng/kg và 136.000 đồng/kg./.

GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 12/8/2025: MIỀN NAM GIỮ GIÁ CAO, MIỀN BẮC RỚT NHẸ

Giá heo hơi hôm nay 12/8/2025 ghi nhận điều chỉnh giảm nhẹ khoảng 1.000 đồng/kg so với hôm qua. tại một số tỉnh miền Bắc, trong khi khu vực miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam vẫn giữ ổn định. Giá heo hơi hôm nay 12/8/2025 tại miền Bắc Thị trường heo hơi khu vực miền Bắc sáng nay ghi nhận đà giảm nhẹ ở nhiều nơi. Cụ thể, Lào Cai, Sơn La cùng giảm 1.000 đồng/kg, còn lần lượt 61.000 đồng/kg và 60.000 đồng/kg. Tại Bắc Ninh và Hà Nội, giá cũng lùi 1.000 đồng/kg, về mức 62.000 đồng/kg. Nhìn chung, giá heo hơi miền Bắc hôm nay dao động từ 60.000 – 62.000 đồng/kg. Mức cao nhất thuộc về các tỉnh như Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Tuyên Quang và Phú Thọ, cùng đạt 62.000 đồng/kg. Một số địa phương như Quảng Ninh, Lào Cai, Thanh Hóa, Nghệ An duy trì ở 61.000 đồng/kg, trong khi mức thấp nhất 60.000 đồng/kg được ghi nhận tại Cao Bằng, Lai Châu, Sơn La và Hà Tĩnh. Giá heo hơi hôm nay 12/8/2025: Miền Nam giữ giá cao, miền Bắc rớt nhẹ Giá heo hơi hôm nay 12/8/2025 tại miền Trung – Tây Nguyên Giá heo hơi miền Trung – Tây Nguyên hôm nay tiếp tục giữ nguyên so với hôm qua. Thấp nhất khu vực là Gia Lai ở mức 57.000 đồng/kg. Các địa phương như Quảng Trị, Đà Nẵng đạt 58.000 đồng/kg; Thừa Thiên Huế và Quảng Ngãi ở mức 59.000 đồng/kg; Đắk Lắk và Khánh Hòa duy trì 61.000 đồng/kg; riêng Lâm Đồng giữ mức cao 64.000 đồng/kg. Giá heo hơi hôm nay 12/8/2025 tại miền Nam Tại miền Nam, thị trường duy trì ổn định với mức giá phổ biến 64.000 – 65.000 đồng/kg. Giá cao nhất 65.000 đồng/kg xuất hiện tại Tây Ninh, Đồng Nai, TP.HCM, Đồng Tháp, Cà Mau và Vĩnh Long. Mức thấp nhất khu vực là 64.000 đồng/kg, ghi nhận tại Cần Thơ và An Giang. Diễn biến giá heo hơi những ngày gần đây cho thấy khu vực miền Bắc đang có xu hướng giảm nhẹ, trong khi miền Nam vẫn giữ mức giá cao. Yếu tố cung – cầu, chi phí vận chuyển và tình hình dịch bệnh tại một số địa phương được cho là nguyên nhân ảnh hưởng đến giá thu mua.

GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 07/08/2025: Giá heo hơi trên cả nước hiện giao động từ 57.000 – 65.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay (7/8) biến động trái chiều tại một số địa phương trên cả nước. Trong đó, miền Bắc và miền Trung - Tây Nguyên giảm nhẹ, trong khi miền Nam tăng giá tại Vĩnh Long. Mức giá thu mua hiện dao động từ 57.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg, miền Nam đang là khu vực có giá thu mua heo cao nhất. Giá heo hơi điều chỉnh trái chiều tại ba miền Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay nhìn chung ổn định, chỉ ghi nhận một địa phương giảm giá. Hiện giá thu mua dao động từ 62.000 đồng/kg đến 64.000 đồng/kg. Cụ thể, giá heo tại Ninh Bình giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 63.000 đồng/kg. Các địa phương như Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên tiếp tục giữ mức cao nhất khu vực là 64.000 đồng/kg. Trong khi đó, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La cùng duy trì mức thấp nhất khu vực là 62.000 đồng/kg. Các tỉnh còn lại như Quảng Ninh, Lào Cai và Phú Thọ hiện thu mua ở mức 63.000 đồng/kg. Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, thị trường hôm nay ghi nhận giảm nhẹ tại hai địa phương. Mức giá thu mua hiện dao động từ 57.000 đồng/kg đến 63.000 đồng/kg. Cụ thể, giá heo tại Thanh Hóa và Nghệ An cùng giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 61.000 đồng/kg. Hà Tĩnh giữ nguyên giá 61.000 đồng/kg. Các tỉnh như Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng và Quảng Ngãi tiếp tục neo ở mức thấp là 58.000 đồng/kg, trong khi Gia Lai vẫn là địa phương có mức giá thấp nhất khu vực với 57.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Khánh Hòa duy trì mức 60.000 đồng/kg, còn Lâm Đồng tiếp tục là địa phương có giá cao nhất miền Trung - Tây Nguyên với 63.000 đồng/kg. Tại miền Nam, giá heo hơi tăng nhẹ tại một địa phương, các nơi khác giữ nguyên so với phiên trước. Mức giá thu mua dao động từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg. Cụ thể, giá heo tại Vĩnh Long tăng 1.000 đồng/kg, lên mức 63.000 đồng/kg. Tây Ninh tiếp tục là địa phương có giá cao nhất khu vực với 65.000 đồng/kg. Các tỉnh như Đồng Nai, Đồng Tháp, Cà Mau và TP. HCM cùng neo ở mức 64.000 đồng/kg. Cần Thơ hiện thu mua ở mức 63.000 đồng/kg, trong khi An Giang duy trì mức thấp nhất khu vực là 62.000 đồng/kg. Giá thịt heo tại siêu thị, công ty thực phẩm bán lẻ Theo khảo sát sáng ngày 7/8, giá thịt heo mát Meat Deli duy trì đi ngang tại trang winmart.vn. Hiện tại, các sản phẩm được bán ra trong khoảng 119.922 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart. Trong đó, thịt heo rọi heo có giá bán cao nhất trong các sản phẩm được khảo sát, niêm yết tại mức 163.122 đồng/kg. Theo sau đó là thịt nạc dăm heo, chân giò heo rút xương và thịt nạc vai heo, với giá bán lần lượt là 157.520 đồng/kg, 127.922 đồng/kg và 126.320 đồng/kg. Giá thịt heo tại Công ty Thực phẩm Hà Hiền tiếp tục đứng yên vào sáng nay. Hiện tại, các sản phẩm thịt heo được bán trong khoảng 89.000 - 190.000 đồng/kg. Trong đó, sườn non heo hiện đang giữ mức giá cao nhất đạt 190.000 đồng/kg. Thấp hơn là đuôi heo với giá 176.000 đồng/kg và ba rọi heo với 166.000 đồng/kg. Theo sau, nạc vai heo, sườn già heo và nạc đùi heo có giá dao động trong khoảng 126.000 - 136.000 đồng/kg. /.

GIÁ HEO GIẢM MẠNH CÓ PHẢI DO DỊCH BỆNH?

Sau nhiều tháng duy trì mức cao trên 70.000 đồng/kg, khoảng 2 tuần nay giá heo hơi đã giảm khá nhanh. Liệu diễn biến này có phải do dịch bệnh đang bùng phát? Dịch tả heo châu Phi lan rộng Tại tỉnh Gia Lai, từ tháng 5, một số vùng bắt đầu xuất hiện tình trạng heo ốm rải rác. Đến cuối tháng 6, ổ dịch đầu tiên được ghi nhận tại cơ sở chăn nuôi của ông Ng.Đ.Th (ở thôn Háo Đức, P.An Nhơn Đông). Sau khi phát hiện, ngành chức năng đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm và tiêu hủy toàn bộ 202 con heo để phòng tránh dịch lây lan. Đến nay trên địa bàn tỉnh vẫn còn xuất hiện tình trạng heo bệnh chết. Dịch tả heo châu Phi bùng phát tại nhiều địa phương khiến người chăn nuôi vội bán ra, góp phần làm giá heo hơi giảm Tại tỉnh Quảng Ngãi, thống kê của Sở NN-MT cho thấy từ ngày 1.7 đến nay, dịch tả heo châu Phi xảy ra ở hơn 100 cơ sở thuộc 19 xã, phường trên địa bàn. Bước đầu, tỉnh Quảng Ngãi xác định hàng ngàn con heo mắc bệnh buộc phải tiêu hủy. Các xã đang có dịch tả heo châu Phi bùng phát là Thọ Phong, Sơn Tịnh, Ba Gia, Trà Giang, Mỏ Cày, Tư Nghĩa, Vệ Giang, Trường Giang, Đình Cương... Theo Chi cục Chăn nuôi và thú y tỉnh Quảng Ngãi, thời gian qua, thời tiết diễn biến phức tạp, mưa nắng đan xen khiến sức đề kháng của vật nuôi suy giảm, dẫn đến phát sinh dịch bệnh. Dịch tả heo châu Phi chủ yếu xảy ra tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, không thực hiện tốt khâu vệ sinh phòng dịch, chăn nuôi chưa theo hướng an toàn sinh học. Tại các tỉnh phía bắc, dịch tả heo châu Phi chẳng những không giảm mà lại bùng phát thêm nhiều ổ dịch mới chưa qua 21 ngày. Đơn cử như Lạng Sơn có 118 ổ dịch xảy ra tại 1.867 hộ dân với tổng số heo tiêu hủy 5.629 con. Tiếp đến là Cao Bằng có 43 ổ dịch xảy ra tại 1.474 hộ với tổng số heo tiêu hủy 7.720 con. Tỉnh Điện Biên có 17 ổ dịch tại 272 hộ với tổng số heo tiêu hủy 1.118 con. Trước đó, Bộ NN-MT đã có công văn gửi các địa phương, Bộ Công an và Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, đề nghị tăng cường ngăn chặn, phát hiện và xử lý các hành vi vận chuyển, buôn bán giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Hoạt động này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ về an toàn sinh học, lây lan dịch bệnh và gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh cũng như phát triển ngành chăn nuôi trong nước. Trao đổi với PV Thanh Niên, một số chuyên gia chăn nuôi nhận định tình hình dịch bệnh bùng phát có nhiều nguyên nhân, bên cạnh việc sử dụng nguồn heo giống nhập lậu không rõ nguồn gốc, mầm bệnh lưu cữu lâu nay ở VN cũng chưa được xử lý triệt để. Các loại vắc xin phòng bệnh chưa phát huy được hiệu quả, mặc dù được kỳ vọng rất lớn nhưng vắc xin hiệu quả nhất hiện nay cũng chỉ có tác dụng khoảng trên 50%. Giá heo giảm vì đâu? Cùng lúc với thời điểm dịch bệnh bùng phát, giá heo hơi trên cả nước cũng giảm. Sau nhiều tháng đứng ở mức trên 70.000 đồng/kg, khoảng 2 tuần nay giá heo hơi đã giảm mạnh về mức bình quân 66.000 đồng/kg, trong đó mức giá thấp nhất được ghi nhận là 64.000 đồng/kg tại Gia Lai. Nhu cầu tiêu thụ thịt heo thường giảm trong mùa mưa bão Ông Nguyễn Kim Đoán, Phó chủ tịch Hiệp hội Chăn nuôi Đồng Nai, nhận định: "Giá heo giảm mạnh trong thời gian qua xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Đầu tiên phải nói đến yếu tố dịch bệnh xảy ra trên diện rộng đã khiến một số người chăn nuôi lo lắng và phải bán nhanh đàn heo của mình để đề phòng rủi ro. Ở thời điểm giá heo hơi cao, trên 70.000 đồng/kg, nhiều hộ chăn nuôi đã tái đàn với hình thức nuôi vỗ béo, nhập heo nhỡ và nuôi tiếp để đạt trọng lượng trên 100 kg và bán ra kiếm lời. Đây là nguồn thịt không chính thức nhưng trong thời gian qua được tận dụng khá nhiều. Khi có dấu hiệu rớt giá, người nuôi vội vàng bán ra đề phòng giá rớt tiếp". Cũng theo ông Đoán: "Qua theo dõi nguồn heo nhập về các chợ đầu mối TP.HCM cho thấy giá heo giảm dần là do nguồn cung cho thị trường đã có sự phục hồi, nhiều doanh nghiệp đầu tư quy mô lớn ở Tây Ninh, Gia Lai cũng đã bắt đầu cho ra sản lượng. Trong khi đó, tại thị trường đông dân nhất cả nước là TP.HCM, nhu cầu tiêu thụ thịt heo có phần giảm sút trong một thời gian ngắn trước khi ổn định trở lại quanh mức 5.000 con/đêm". Ông Lê Xuân Huy, Phó tổng giám đốc Công ty Chăn nuôi C.P VN, cho rằng dịch bệnh trên đàn heo bùng phát trở lại là do chúng ta vẫn chưa có vắc xin phòng bệnh hiệu quả, nên dịch vẫn thường xuyên xảy ra hằng năm. "Tuy nhiên, vì đã quen "sống chung" với dịch bệnh nên tôi cho rằng đây không phải là nguyên nhân khiến giá heo giảm mà yếu tố quan trọng nhất là cung - cầu của thị trường. Thời gian qua, khi giá heo đứng ở mức cao, các hộ chăn nuôi và nhiều doanh nghiệp cũng đã tái đàn và thúc đẩy gia tăng sản lượng. Đến thời điểm này, nguồn cung cho thị trường đã dồi dào hơn, góp phần kéo giảm giá thịt heo xuống", ông Huy nói. "Ngoài ra còn yếu tố về mặt chu kỳ. Năm nào khi bước vào thời điểm mùa mưa bão thì giá heo cũng giảm mạnh vì thị trường bổ sung nguồn thủy sản phong phú với giá rẻ. Tháng 6, tháng 7 là thời điểm học sinh nghỉ hè, lượng thịt heo tiêu thụ ở bếp ăn tập thể cũng giảm nhiều. Bên cạnh đó, tháng 7 vào mùa ăn chay của một bộ phận người tiêu dùng, ảnh hưởng đến tiêu thụ chung của ngành thịt heo", Phó tổng giám đốc Công ty Chăn nuôi C.P VN nhận định. Theo Cục Thống kê, ước tính tổng đàn heo của cả nước đến thời điểm cuối tháng 6.2025 tăng 3,8% so với cùng thời điểm năm 2024; sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm ước đạt 2,7 triệu tấn, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm trước. Đàn heo tại một số địa phương tăng cao do có nhiều doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, như Gia Lai tăng 30% so với cùng kỳ năm trước, Kon Tum (nay là Quảng Ngãi) tăng 20%; đặc biệt là Tây Ninh, đàn heo tăng hơn 48% do từ đầu năm đến nay một số dự án chăn nuôi heo với quy mô lớn đã đi vào hoạt động. Một số chuyên gia khác nêu ý kiến, giá thịt heo từ đầu năm đến nay đứng ở mức cao mang lại lợi nhuận tốt cho doanh nghiệp và người chăn nuôi, ngược lại cũng đã góp phần làm tăng chỉ số CPI. Hiện nay, giá thịt heo đang giảm nhưng vẫn còn biên độ lợi nhuận rất lớn đối với giá thành sản xuất quy mô lớn, mức giá có thể cân đối được lợi ích giữa người chăn nuôi và người tiêu dùng là trong khoảng 60.000 đồng/kg.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ PHÁT HIỆN SỚM DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI?

Tùy thuộc vào độc lực của mỗi chủng và con đường nhiễm bệnh, dịch tả châu Phi (ASF) có thể có bốn biểu hiện khác nhau và việc phát hiện sớm là một thách thức do thiếu các dấu hiệu lâm sàng cụ thể. Dịch tả heo châu Phi (ASF) là một bệnh truyền nhiễm tái phát, chỉ gây bệnh trên heo và là một dịch bệnh đang gây ảnh hưởng lớn trên toàn thế giới. Các biện pháp kiểm dịch và tiêu hủy tại chỗ là những lựa chọn duy nhất lúc này cho các trang trại được chẩn đoán dương tính với ASF. Trong trường hợp không may trang trại bị nhiễm ASF, việc phát hiện sớm và loại bỏ nguồn lây nhiễm là ưu tiên hàng đầu để tránh lây lan virus sang các trang trại khác. Liệu chúng ta có thể phát hiện virus trước khi quá muộn để tránh lây lan sang các trang trại khác không? Các biểu hiện lâm sàng của dịch ASF Tùy thuộc vào độc lực của chủng và con đường nhiễm bệnh, thời gian ủ bệnh nằm trong khoảng từ 4 đến 19 ngày và có bốn biểu hiện lâm sàng khác nhau: Nghiêm trọng: Tỷ lệ tử vong cao có thể đạt tới 100% trong tuần đầu tiên bị nhiễm bệnh. Trường hợp này xảy ra khi bị nhiễm các chủng virus có độc lực cao và heo đột tử bất thường. Bệnh tiến triển nhanh chóng và hầu hết heo bệnh sẽ không có biểu lâm sàng rõ ràng trước khi chết. Cấp tính: Đây là dấu hiệu mà các bác sĩ thú y mong muốn nhất khi phải đối mặt với sự bùng phát của ASF. Tỷ lệ chết cao cũng có thể lên tới 100% nhưng bệnh tiến triển chậm hơn so trường hợp nghiêm trọng, có thể phải mất đến 3 tuần để tỷ lệ chết đạt 100%. Các dấu hiệu lâm sàng được quan sát thấy rất rõ ràng và nghiêm trọng. Cụ thể hơn, chúng ta có thể thấy biểu hiện sốt, xuất huyết ngoài da, suy hô hấp, xuất huyết vùng mũi trước khi heo bị chết. Khi mổ khám, chúng ta có thể thấy các tổn thương xuất huyết ở nhiều cơ quan, thường là thận, hạch bạch huyết và lá lách sưng to, tất nhiên những tổn thương này không xuất hiện giống nhau trên tất cả những con heo bị nhiễm bệnh. Bán cấp tính: Các dấu hiệu lâm sàng tương tự như đã thấy ở dạng cấp tính nhưng ít nghiêm trọng hơn. Tỷ lệ tử vong có thể đạt từ 30-70% trong vòng 3-4 tuần đầu sau nhiễm bệnh. Tiến triển bệnh sẽ chậm hơn đáng kể so với biểu hiện cấp tính và các dấu hiệu lâm sàng có thể không rõ ràng như lý thuyết. Mạn tính: Dấu hiệu lâm sàng rất đa dạng, chán ăn, sụt cân, tiêu chảy ra máu, suy hô hấp và viêm khớp. Tỷ lệ tử vong ở mức dưới 20%, hầu hết các con heo sống sót và mang trên mình virus trong nhiều tháng. Phát hiện sớm ASF Phát hiện sớm dịch bệnh thực sự là một thách thức do thiếu các biểu hiện lâm sàng đặc trưng của ASF. Mức độ nghiêm trọng và đa dạng của các biểu hiện lâm sàng rất khác nhau tùy thuộc vào động lực của mỗi chủng ASF và liệu rằng các dịch bệnh khác đang có mặt hay không cũng có thể gây nhầm lẫn. Việc chẩn đoán rất phức tạp vì các biểu hiện lâm sàng và các tổn thương khi mổ khám có thể giống với các bệnh thường thấy trên heo như bệnh đóng dấu, salmonella, PRRS, hội chứng viêm da và thận hoặc bệnh kiết lỵ. ASF có thể không bị phát hiện trong vài ngày cho đến khi có các dấu hiệu lâm sàng và sự gia tăng tỷ lệ chết bắt buộc chủ trại phải tiến hành xét nghiệm. Hơn nữa, các trang trại đang có dịch bệnh khác tấn công cũng làm trì hoãn việc xem xét khả năng nhiễm ASF. Điều này tạo điều kiện cho virus có thể lây lan sang các khu trang trại khác bằng cách di chuyển theo những con heo không có triệu chứng bị nhiễm bệnh trong giai đoạn đầu ủ bệnh. Các dấu hiệu lâm sàng được quan sát thấy trong các trường hợp nhiễm virus ASF là: Sốt (> 40 độ) Thèm ăn và giảm cân Xuất huyết trên da. Thường thấy nhất ở tai và chân heo. Tiêu chảy xuất huyết Nôn Suy hô hấp Chảy máu mũi Sẩy thai ở heo nái Đột tử Hình ảnh từ một con heo bị nhiễm bệnh 14 ngày. Tổn thương xuất huyết ở chóp tai và phần chân sau. Hình ảnh từ một con heo bị nhiễm bệnh 14 ngày, tổn thương xuất huyết nặng trên cơ thể Tổn thương các cơ quan nội tạng thường thấy trên các trường hợp ASF Xuất huyết ở nhiều cơ quan nhưng thường gặp nhất là ở thận và bàng quang Lách sưng to Xuất huyết và hạch bạch huyết sưng to Viêm màng tim do dư thừa dịch màng tim Hình ảnh từ một con heo bị nhiễm bệnh 14 ngày, thận bị xuất huyết Hình ảnh từ một con heo bị nhiễm bệnh 14 ngày, lá lách sưng toHình ảnh từ một con heo bị nhiễm bệnh 14 ngày, hạch bạch huyết sưng to và xuất huyếtHình ảnh từ một con heo bị nhiễm bệnh 14 ngày, hạch bạch huyết sưng to và xuất huyết tại ruột già Tất cả những hình ảnh trên là một bản tóm tắt các dấu hiệu lâm sàng được báo cáo phổ biến nhất từ ​​nhiều ổ dịch ở các quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, không phải tất cả các dấu hiệu lâm sàng sẽ cùng xuất hiện trong quá trình bùng phát. Khi đối mặt với sự bùng phát ASF, không phải tất cả heo sẽ bị nhiễm bệnh cùng một lúc, do đó chúng ta sẽ thấy sự khác nhau về mức độ nghiêm trọng của các biểu hiện lâm sàng giữa các cá thể. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm Do có nhiều dấu hiệu lâm sàng và thiếu các biểu hiện đặc trưng của dịch ASF, nên bắt buộc phải dựa vào xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để chẩn đoán. Có nhiều phương pháp xét nghiệm có thể phát hiện virus và kháng thể của ASF. PCR là phương pháp xét nghiệm thường được sử dụng để phát hiện virus trong giai đoạn đầu của bệnh. Máu, lá lách, thận và các hạch bạch huyết thường là các mẫu thường được đưa đến phòng thí nghiệm để phát hiện virus. Điều quan trọng là phải thực hiện xét nghiệm huyết thanh học để phát hiện các kháng thể bên cạnh phương pháp PCR, nhất là trường hợp biểu hiện bệnh dạng mạn tính. Ở các quốc gia mà các cơ sở phòng thí nghiệm còn thiếu hoặc bị hạn chế, chẩn đoán ASF ở giai đoạn đầu là một thách thức. Điều này gây phức tạp thêm trong quá trình chẩn đoán và phát hiện sớm dịch bệnh. Những điểm chính cần lưu ý: Dấu hiệu lâm sàng sẽ thay đổi tùy theo độc lực của mỗi chủng virus Dấu hiệu lâm sàng trông có thể giống với những đặc điểm của các dịch bệnh khác thường thấy trên heo Tỷ lệ chết có thể thấp trong khoảng 2 tuần đầu Heo bị nhiễm bệnh có thể không mang triệu chứng đặc trưng của ASF Phương pháp kiểm tra chẩn đoán nhanh và đáng tin cậy là chìa khóa để phát hiện sớm ASF Nguồn bài viết: www.pig333.com

CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI

Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi hiện đã có vắc xin phòng bệnh; Tuy nhiên, vắc xin mới chỉ được sử dụng cho lợn thịt khỏe mạnh trên 4 tuần tuổi, không sử dụng cho lợn nái, đực giống và lợn con dưới 4 tuần tuổi. Để phòng chống, khống chế ngăn chặn dịch; biện pháp hiệu quả nhất hiện nay là tiêm vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi cho đàn lợn thịt, đồng thời phải thực hiện nghiêm quy trình chăn nuôi an toàn sinh học, cách ly triệt để khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài. 1. Yêu cầu đối với chuồng nuôi và trang thiết bị chăn nuôi - Kiểm soát chặt chẽ người và động vật ra vào khu vực chăn nuôi; chuồng nuôi phải dễ thực hiện các biện pháp vệ sinh, sát trùng, tiêu độc phòng bệnh. Có lưới bao xung quanh chuồng nuôi và biện pháp khác ngăn chặn côn trùng và vật chủ trung gian khác truyền bệnh (chuột, chim, ruồi, muỗi…). - Tại lối ra vào chuồng nuôi phải bố trí hố khử trùng, thay bảo hộ lao động cho người ra, vào khu vực chăn nuôi; - Bố trí ô chuồng nuôi cách ly: nuôi lợn mới nhập hoặc nuôi lợn bị bệnh; - Có khu vực thu gom và xử lý chất thải; - Trường hợp có điều kiện thực hiện nuôi theo phương pháp cách ô (mỗi ô chuồng có khoảng trống 0,8-1m) để giảm thiểu lợn giữa các ô chuồng tiếp xúc với nhau. - Không sử dụng chung dụng cụ chăn nuôi giữa các chuồng. - Đường thoát nước thải từ chuồng nuôi đến khu xử lý chất thải đảm bảo kín; nước thải từng ô chuồng thoát riêng ra đường thoát nước chung. 2. Con giống Con giống nhập về nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh; được nuôi cách ly ít nhất 21 ngày trước khi nhập đàn. Trường hợp nhập lợn từ tỉnh ngoài về phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch của Chi cục Chăn nuôi và Thú y của tỉnh, thành phố nơi xuất phát; Tuyệt đối không mua con giống không rõ nguồn gốc xuất xứ, đặc biệt là không mua qua mạng online (internet, facebook, Zalo …).  Chỉ mua con giống của các cơ sở sản xuất giống uy tín. Ưu tiên sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo; mua tinh từ cơ sở/trung tâm sản xuất tinh nhân tạo uy tín, có Giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; Trường hợp phối giống trực tiếp, chỉ sử dụng con đực giống trong trại; không nên sử dụng chung con đực giống từ các cơ sở cung cấp dịch vụ phối giống trực tiếp. 3. Chăm sóc, nuôi dưỡng Áp dụng phương thức “cùng vào - cùng ra”: lợn nhập về nuôi và xuất bán cùng một đợt theo từng dãy chuồng hoặc ô chuồng. Có quy trình chăn nuôi phù hợp với từng loại lợn theo các giai đoạn sinh trưởng, phát triển. Nên áp dụng phương thức nuôi khô, không sử dụng nước tắm cho lợn; sử dụng các chế phẩm sinh học pha trong nước uống, phối trộn chất độn chuồng và định kì phun sương trong chuồng nuôi theo hướng dẫn của nhà sản xuất để tăng cường phòng, chống dịch. 4. Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Trên thị trường Việt Nam hiện có 02 loại vắc xin bệnh Dịch tả lợn Châu Phi được cấp Giấy chứng nhận lưu hành, sử dụng phòng bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, gồm: NAVET-ASFVAC của Công ty cổ phần thuốc thú y Trung ương Navetco và AVAC ASF LIVE của Công ty cổ phần AVAC Việt Nam. Để sử dụng vắc xin phòng, chống bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, người chăn nuôi phải thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc xin: - Chỉ sử dụng vắc xin DTLCP tiêm phòng cho lợn thịt khỏe mạnh từ 4 tuần tuổi trở lên. - Không sử dụng vắc xin DTLCP tiêm phòng cho lợn có thể trạng yếu, đang sốt, bị bệnh mãn tính và ăn uống kém; không tiêm cho lợn nái, đực giống và lợn con dưới 4 tuần tuổi. - Không sử dụng vắc xin DTLCP tiêm phòng cho đàn lợn trong ổ dịch. 5. Vệ sinh, khử trùng, tiêu độc - Phun hóa chất khử trùng ít nhất 2 lần/tuần xung quanh trại; ít nhất 1 lần/tuần trong chuồng nuôi khi không có dịch và ít nhất 2 lần/tuần khi có dịch; Lưu ý: khi phun khử trùng bề mặt phải đạt tối thiểu 3 lít/10 m2. Sử dụng hóa chất khử trùng theo danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. - Rắc vôi bột lối đi, hành lang và xung quanh chuồng, trước các cổng ra vào trại 2 -3 lần/tuần. Lưu ý: khi rắc vôi cần đảm bảo đều và phủ kín bề mặt. - Chất sát trùng tại các hố sát trùng ở cổng ra vào khu chăn nuôi, chuồng nuôi phải được bổ sung hoặc thay hàng ngày, cần định kỳ thay đổi các loại hóa chất để tăng hiệu quả khử trùng. - Định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông và vệ sinh cống rãnh ngoài chuồng nuôi ít nhất 2 lần/tháng. - Vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày; Thiết bị, dụng cụ chăn nuôi và phương tiện phục vụ trong chăn nuôi phải được tiêu độc khử trùng thường xuyên. - Sau mỗi đợt nuôi phải làm vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng, dụng cụ chăn nuôi và để trống chuồng ít nhất 7 ngày trước khi đưa lợn vào nuôi. Trong trường hợp chuồng lợn bị dịch, trước khi tái đàn phải để trống chuồng ít nhất 30 ngày; đồng thời thực hiện nghiêm quy trình vệ sinh, khử trùng tiêu độc ổ dịch theo quy định; phải thực hiện khai báo hoạt động chăn nuôi và được sự đồng ý của chính quyền địa phương. 6. Kiểm soátphương tiện vào/ra khu chăn nuôi: - Không để các phương tiện xe máy, xe đạp, xe đẩy, xe thồ…trong khu vực chuồng nuôi lợn. - Phương tiện vận chuyển trước và sau khi vào khu chăn nuôi phải được khử trùng, tiêu độc. Không để phương tiện vận chuyển của thương lái, phương tiện vận chuyển thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y đến khu vực nuôi lợn. Phương tiện vận chuyển phải dừng ở bên ngoài để vệ sinh, khử trùng tiêu độc và sử dụng xe nội bộ của khu chuồng nuôi để vận chuyển; phải vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển trước và sau khi sử dụng. 7. Kiểm soát người ra,vào khu vực chuồng nuôi - Hạn chế tối đa người ra, vào khu vực chuồng nuôi; Không cho khách, người lạ vào khu chăn nuôi. - Người đã tiếp xúc với trại lợn khác, không được phép vào khu vực chăn nuôi. - Cổng khu chăn nuôi luôn đóng để kiểm soát người và động vật ra vào. - Người chăn nuôi, công nhân, kỹ sư,… và khách thăm quan (khi được cho phép) phải tuân thủ quy trình khử trùng trước và sau khi vào khu vực chăn nuôi: phải thay bảo hộ lao động, sát trùng tay, nhúng ủng hoặc giầy, dép vào hố khử trùng. Quần áo, đồng phục của người chăn nuôi, kỹ sư, khách tham quan,… cần phải ngâm khử trùng ít nhất 1 giờ trước khi giặt và giặt bằng xà phòng với nước nóng trên 65oC. 8. Nguồn nước sử dụng cho lợn - Nguồn nước sử dụng cho chăn nuôi lợn phải đảm bảo sạch, an toàn; Tuyệt đối không sử dụng nước sông, ngòi, ao, hồ… làm nước uống, nước rửa chuồng, rửa dụng cụ chăn nuôi, tắm cho lợn. - Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, nước dùng cho lợn uống phải được xử lý Chlorine ít nhất 24 giờ trước khi sử dụng và đối với cơ sở quy mô nhỏ ít nhất 2 giờ trước khi sử dụng. - Tốt nhất các cơ sở, hộ chăn nuôi sử dụng nước giếng khoan, có ít nhất 2 bể chứa nước, mỗi bể chứa nước đủ dùng 24 giờ; đây là phương pháp tối ưu để cách ly triệt để trang trại với môi trường bên ngoài. - Trường hợp sử dụng nước máy, cần có ít nhất 2 bể chứa, bao gồm: bể dùng để xử lý Chlorine và bể chứa nước sạch (đáp ứng tối thiểu 10 lít nước/lợn/ngày). 9. Kiểm soát nguồn thức ăn cho lợn - Sử dụng thức ăn có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng, đảm bảo chất lượng và an toàn. Không sử dụng thức ăn khác ngoài thức ăn công nghiệp cho lợn ăn. Không sử dụng thức ăn thừa trong máng ăn của đàn lợn đã xuất chuồng và thức ăn của đàn lợn đã bị dịch bệnh cho đàn lợn mới. Không sử dụng thực phẩm thừa của người làm thức ăn cho lợn, kể cả khi nấu chín. - Bổ sung chế phẩm sinh học trong thức ăn để tăng khả năng tiêu hóa, sức đề kháng cho lợn. - Sử dụng các biện pháp xông khử trùng để khử trùng trong kho chứa thức ăn trước khi đưa vào sử dụng cho lợn ăn; có thể sử dụng phương pháp xông khử trùng formol + thuốc tím. 10. Kiểm soát Động vật nuôi và Côn trùng trung gian lây truyền mầm bệnh Các loài chó, mèo, chuột, chim, ruồi… là mối nguy hiểm tiềm tàng, có thể mang vi rút gây bệnh Dịch tả lợn Châu Phi vào khu chăn nuôi, chuồng nuôi lợn - Kiểm soát chó mèo, gia súc, gia cầm: chó, mèo phải được nuôi nhốt, không thả rông trong khu vực chăn nuôi; đặc biệt không được nuôi gia súc khác và gia cầm trong khu chăn nuôi lợn. - Phòng ngừa các loại động vật gây hại bằng việc dọn vệ sinh các khu vực xung quanh chuồng nuôi: Loại bỏ các nơi chứa đồ hoặc rác thải; Cắt bỏ cỏ dại; Không để thức ăn dư thừa trong silo chứa thức ăn,  máng ăn, hoặc trên sàn. - Các bể chứa nước, bao/thùng chứa thức ăn phải được đậy kín tránh sự xâm nhập của chuột; có giải pháp chống chuột xâm nhập qua đường dây điện, ống cấp nước. - Bố trí lưới chống chim và ruồi, không để tổ chim trong khu vực chuồng nuôi. - Định kỳ phun thuốc diệt ruồi, muỗi, gián... 1 lần/tuần. Định kỳ dùng thuốc diệt chuột 1 đợt/tháng; trường hợp nhiều chuột 2 lần/tháng, liên tục 3-4 ngày/đợt. Lưu ý: Sử dụng thuốc an toàn cho con người, vật nuôi. 11. Kiểm soát và chủ động thực phẩm sử dụng cho con người trong khu chăn nuôi - Không sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc. - Không mang thịt lợn, các sản phẩm chế biến liên quan đến thịt lợn chưa được nấu chín từ bên ngoài vào trại. 12. Xử lý chất thải chăn nuôi - Nơi thu gom xử lý chất thải phải bố trí ở phía cuối khu chăn nuôi, xa chuồng nuôi và xa nguồn cấp nước. - Chất thải phải được thu gom hàng ngày, chuyển đến nơi tập trung và xử lý bằng nhiệt, hoặc bằng hóa chất, hoặc bằng phương pháp xử lý sinh học phù hợp. - Chất thải rắn trước khi đưa ra ngoài phải được xử lý đảm bảo vệ sinh theo quy định hiện hành. Chất thải lỏng phải được dẫn trực tiếp từ các chuồng nuôi đến khu xử lý bằng đường thoát riêng và được xử lý bằng hóa chất hoặc bằng phương pháp xử lý sinh học phù hợp. - Trường hợp xảy ra dịch bệnh: thực hiện xử lý xác lợn chết, chất thải, nước thải theo hướng dẫn của cơ quan thú y. 13. Quản lý dịch bệnh Thực hiện nguyên tắc “5 không” trong phòng, chống dịch: (1) Không giấu dịch;  (2) Không mua bán, vận chuyển lợn bệnh, lợn chết, lợn không rõ nguồn gốc;  (3) Không giết mổ tiêu thụ lợn bệnh, lợn chết, lợn không rõ nguồn gốc;  (4) Không vứt lợn chết ra môi trường;  (5) Không sử dụng thực phẩm thừa của người làm thức ăn cho lợn, kể cả khi nấu chín.  Trường hợp phát hiện lợn mắc bệnh, phải khai báo và thực hiện các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, cơ quan quản lý thú y, cụ thể: - Tiêu hủy toàn bộ lợn mắc bệnh, lợn chết, lợn có kết quả xét nghiệm dương tính với mầm bệnh DTLCP. - Biện pháp tiêu hủy: theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Đối với lợn khỏe mạnh tại cơ sở có lợn mắc bệnh DTLCP hoặc tại các cơ sở chưa có lợn mắc bệnh, nhưng nằm trong vùng dịch, khi có kết quả xét nghiệm âm tính với mầm bệnh DTLCP có thể được vận chuyển, giết mổ như sau: + Đối với lợn khỏe mạnh trong cùng ô chuồng, dãy chuồng có lợn mắc bệnh: trường hợp lấy mẫu và có kết quả xét nghiệm âm tính với mầm bệnh DTLCP, được vận chuyển tiêu thụ tại địa bàn cấp huyện. + Đối với lợn khỏe mạnh tại ô chuồng, dãy chuồng chưa có lợn mắc bệnh: trường hợp lấy mẫu và có kết quả xét nghiệm âm tính với mầm bệnh DTLCP, được vận chuyển để nuôi hoặc tiêu thụ trên địa bàn thành phố. + Cơ sở chăn nuôi đã được công nhận an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học hoặc tham gia chương trình giám sát: đã lấy mẫu và có kết quả xét nghiệm âm tính các bệnh (bao gồm cả bệnh DTLCP), lợn không có triệu chứng của bệnh DTLCP trong vòng 21 ngày trước thời điểm vận chuyển, được phép vận chuyển ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của Chi cục Chăn nuôi và Thú y. Trường hợp vận chuyển ra khỏi địa bàn thành phố phải đáp ứng yêu cầu vận chuyển trong thành phố và phải được thực hiện kiểm dịch theo quy định pháp luật thú y. - Bao bì, dụng cụ đựng thức ăn của lợn bị bệnh phải được tiêu độc, khử trùng. - Vi rút Dịch tả lợn Châu Phi có thể tồn tại thời gian dài trong phân và bùn thải trong chăn nuôi, do đó: không được để phân/bùn ngay bên ngoài trại nuôi hoặc gần nguồn nước; Không được thải phân/bùn trực tiếp ra môi trường; Không thải bùn ra khu vực gần trại chăn nuôi khác. Dụng cụ để xử lý chất thải/bùn không nên dùng chung với trại khác, nếu không thì nên được vệ sinh sát trùng. Phương tiện chuyên chở và thiết bị được sử dụng trong xử lý chất thải/bùn nên được vệ sinh sát trùng. Đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển, không rơi vãi trên đường. Cơ sở/hộ chăn nuôi thực hiện ghi chép và lưu giữ nhật ký chăn nuôi, quy trình vệ sinh phòng bệnh./.

GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 14/07/2025: Miền Bắc có dấu hiệu điều chỉnh giảm

Giá heo hơi ngày 14/7/2025, ghi nhận xu hướng phân hóa rõ nét giữa các khu vực. Miền Bắc bắt đầu có dấu hiệu điều chỉnh giá sau chuỗi ngày ổn định, trong khi miền Trung tiếp tục duy trì trạng thái ổn định và miền Nam. Giá heo hơi miền Bắc  Thị trường heo hơi ngày 14/7/2025 chứng kiến những biến động cục bộ tại miền Bắc, cho thấy xu hướng điều chỉnh giá đã bắt đầu xuất hiện sau thời gian dài đi ngang hoặc tăng nhẹ. Tại các tỉnh Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn và Cao Bằng, giá heo hơi hôm nay giảm 1.000 đồng/kg – đây là lần đầu tiên mức giá ở những địa phương này bị điều chỉnh trong gần hai tuần qua. Mức giảm tuy không lớn, nhưng mang tính tín hiệu, phản ánh sự chững lại của sức mua tại các trung tâm tiêu thụ lớn. Đặc biệt, việc Hà Nội – đầu tàu tiêu thụ thịt heo tại miền Bắc giảm giá cho thấy thị trường đang tạm thời bước vào giai đoạn cân bằng mới giữa cung và cầu. Trong khi đó, các tỉnh biên giới như Lạng Sơn và Cao Bằng chịu ảnh hưởng từ việc nguồn cung trong nước tăng và giao thương từ các khu vực lân cận đổ về. Hiện mức giá trung bình tại miền Bắc dao động 66.000 – 68.000 đồng/kg, giảm nhẹ so với tuần trước. Tuy chưa xảy ra làn sóng bán tháo, nhưng nếu xu hướng giảm tiếp tục, áp lực điều chỉnh sẽ lan rộng hơn trong những ngày tới. Ảnh minh họa. (Nguồn ảnh: Internet) Giá heo hơi miền Trung - Tây Nguyên Tại miền Trung, mặt bằng giá heo hơi vẫn duy trì sự ổn định tương đối. Quảng Ngãi là địa phương duy nhất ghi nhận mức giảm 1.000 đồng/kg, trong khi các tỉnh còn lại như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa và Đắk Lắk chưa có biến động mới. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng nếu đà giảm giá tại miền Bắc tiếp diễn, miền Trung nhiều khả năng sẽ chịu áp lực điều chỉnh theo, dù mức độ biến động sẽ không quá mạnh do tính chất thị trường khu vực này thường ít biến động hơn các vùng trọng điểm. Giá heo hơi miền Nam Trong khi đó, miền Nam tiếp tục là điểm sáng của thị trường heo hơi, với giá bán duy trì ở mức cao nhất cả nước. Các tỉnh như TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh và Lâm Đồng không ghi nhận bất kỳ thay đổi nào về giá trong ngày hôm nay. Giá heo hơi tại khu vực này dao động 69.000 – 71.000 đồng/kg, nhờ vào các yếu tố như: Nguồn cung chủ động và ổn định, đến từ các trang trại quy mô lớn Kiểm soát dịch bệnh tốt, đặc biệt là sau các đợt bùng phát nhỏ lẻ trước đó Nhu cầu tiêu thụ mạnh, không chỉ ở nội vùng mà còn phục vụ xuất hàng ra miền Bắc và miền Trung Giới chuyên gia đánh giá miền Nam sẽ tiếp tục giữ vững lợi thế giá nếu không có biến động lớn về dịch bệnh hoặc thay đổi chính sách thị trường trong ngắn hạn. Diễn biến thị trường heo hơi ngày 14/7 cho thấy xu hướng phân hóa rõ ràng giữa các vùng miền. Miền Bắc đang chịu áp lực giảm giá cục bộ, trong khi miền Nam vẫn vững vàng ở mức cao, còn miền Trung duy trì thế trung lập. Theo các chuyên gia, nếu tình trạng giảm giá lan rộng tại miền Bắc, điều này có thể tạo sức ép dây chuyền tới các khu vực còn lại, đặc biệt là miền Trung. Ngược lại, nếu sức mua nội địa cải thiện vào nửa cuối tháng 7, thị trường có thể phục hồi sớm và ổn định trở lại. Trong bối cảnh này, người chăn nuôi cần theo dõi sát diễn biến thị trường và nhu cầu tiêu thụ tại từng khu vực để có kế hoạch xuất chuồng phù hợp, tránh tình trạng bán tháo khi giá giảm sâu. Đồng thời, việc cải thiện chất lượng con giống, kiểm soát chi phí đầu vào và nâng cao năng suất chăn nuôi sẽ là yếu tố then chốt giúp ngành chăn nuôi duy trì hiệu quả trong giai đoạn thị trường có dấu hiệu biến động như hiện nay.

GIÁ HEO HƠI HÔM NAY 08/07/2025: Giá heo hơi giảm nhẹ 1.000 đồng/kg tại một số địa phương phía Nam

Giá heo hơi hôm nay (8/7) điều chỉnh giảm 1.000 đồng/kg tại một số địa phương khu vực miền Nam, trong khi các tỉnh miền Bắc và miền Trung – Tây Nguyên tiếp tục duy trì mức giá cũ. Giá thịt heo tiếp tục duy trì ổn định tại hệ thống cửa hàng WinMart. Theo ghi nhận mới nhất, thịt nạc dăm heo được bán với giá 157.520 đồng/kg. Giá heo hơi giảm nhẹ tại một số địa phương Miền Bắc, giá lợn hơi không ghi nhận biến động so với hôm qua. Cụ thể, các tỉnh Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ, Sơn La và Hưng Yên đồng loạt thu mua heo hơi ở mức 68.000 đồng/kg. Riêng Hải Phòng là địa phương ghi nhận giá cao nhất khu vực, đạt 69.000 đồng/kg. Giá heo hơi tại khu vực miền Bắc hiện giao động ở mức 68.000 - 69.000 đồng/kg. Miền Trung – Tây Nguyên, tiếp tục ổn định trong hôm nay, không ghi nhận điều chỉnh mới. Theo đó, heo hơi các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Đắk Lắk được thương lái thu mua với giá 67.000 đồng/kg. Mức giá thấp nhất khu vực là 65.000 đồng/kg được ghi nhận tại Gia Lai. Trong khi đó, Khánh Hòa thu mua ở mức 68.000 đồng/kg, heo hơi tại Lâm Đồng có giá cao nhất là 69.000 đồng/kg. Hiện giá heo hơi tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên giao động trong khoảng 65.000 - 69.000 đồng/kg. Miền Nam, thị trường heo hơi ghi nhận xu hướng giảm nhẹ tại một số địa phương. Cụ thể, giá heo hơi tại Đồng Nai, Cà Mau và TP. Hồ Chí Minh đồng loạt giảm 1.000 đồng/kg, hiện được thu mua ở mức 69.000 đồng/kg. Các địa phương Tây Ninh và Cần Thơ duy trì ở mức giá 69.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Tháp, An Giang và Vĩnh Long vẫn neo ở mức 68.000 đồng/kg, không có thay đổi so với hôm trước. Giá thịt heo tại siêu thị, công ty thực phẩm bán lẻ Theo khảo sát mới nhất, giá các sản phẩm thịt heo mát Meat Deli từ trang winmart.vn duy trì đi ngang trong khoảng 119.922 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart. Trong đó, ba rọi heo đang có giá bán cao nhất nhất trong các sản phẩm được khảo sát là 163.122 đồng/kg. Tiếp đến là nạc dăm heo đang niêm yết tại giá 157.520 đồng/kg. Thịt heo xay được ghi nhận với giá 119.922 đồng/kg, thấp nhất trong các sản phẩm. Khảo sát sáng nay cho thấy giá thịt heo duy trì ổn định tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền. Các sản phẩm thịt heo tại đây đang được bán với giá dao động trong khoảng 89.000 - 190.000 đồng/kg. Cụ thể, 2 sản phẩm có giá bán cao nhất là sườn non heo và đuôi heo, lần lượt là 190.000 đồng/kg và 176.000 đồng/kg. Mỡ heo vẫn giữ giá thấp nhất là 89.000

GIÁ HEO HƠI NGÀY 04/07/2025: GIÁ HEO HƠI KÉO DÀI XU HƯỚNG GIẢM

Giá heo hơi hôm nay tiếp tục xu hướng giảm tại nhiều tỉnh khu vực miền Trung – Tây Nguyên và miền Nam. Trong khi đó, miền Bắc vẫn duy trì mức giá ổn định. Giá thịt heo được ghi nhận ổn định tại 2 hệ thống bán lẻ. Hiện tại, thịt nạc đùi heo đang được bán với giá 122.320 đồng/kg tại hệ thống cửa hàng WinMart và 126.000 đồng/kg tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền. Giá heo hơi tiếp tục giảm nhẹ tại một số tỉnh thành. Ảnh minh họa Giá heo hơi dao động từ 65.000 - 70.000 đồng/kg Miền Bắc, không ghi nhận biến động mới so với ngày hôm trước. Cụ thể, các tỉnh Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Phú Thọ, Sơn La và Hưng Yên tiếp tục thu mua heo với mức giá 68.000 đồng/kg. Riêng Hải Phòng vẫn là địa phương có mức giá cao nhất khu vực với 69.000 đồng/kg. Giá heo hơi tại miền Bắc hôm nay tiếp tục dao động khoảng 68.000 – 69.000 đồng/kg. Miền Trung – Tây Nguyên, giá heo hơi tiếp tục giảm nhẹ tại một số tỉnh thành. Cụ thể, giá heo tại Thanh Hóa và Quảng Trị cùng giảm 1.000 đồng/kg, hiện được thu mua ở mức 67.000 đồng/kg. Heo hơi tại Gia Lai cũng giảm 1.000 đồng/kg, đưa giá xuống còn 65.000 đồng/kg – mức thấp nhất khu vực. Lâm Đồng ghi nhận mức giảm 1.000 đồng/kg, hiện thu mua heo với giá 69.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại như Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Đắk Lắk giữ nguyên mức giá 67.000 đồng/kg. Khánh Hòa duy trì ở mức 68.000 đồng/kg. Hiện mức giá heo hơi tại miền Trung – Tây Nguyên dao động ở mức 65.000 – 69.000 đồng/kg. Miền Nam, tiếp tục giảm 1.000 đồng/kg ở một số địa phương. Cụ thể, giá heo tại Tây Ninh giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 69.000 đồng/kg; Đồng Tháp và Vĩnh Long cũng ghi nhận mức giảm 1.000 đồng/kg, về mức 68.000 đồng/kg. Cà Mau đưa giá thu mua xuống 70.000 đồng/kg sau khi giảm 1.000 đồng/kg. Trong khi đó, các địa phương như Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh tiếp tục thu mua heo hơi với giá 70.000 đồng/kg. An Giang và Cần Thơ giữ nguyên mức 69.000 đồng/kg. Hiện giá heo hơi tại khu vực miền Nam hôm nay dao động từ 68.000 đồng/kg đến 70.000 đồng/kg. Giá thịt heo tại siêu thị, công ty thực phẩm bán lẻ Giá thịt heo mát Meat Deli từ trang winmart.vn tiếp tục kéo dài xu hướng đi ngang. Hiện tại, giá thịt heo tại WinMart dao động trong khoảng 119.922 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên. Trong đó, thịt heo xay đang được bán với giá 119.922 đồng/kg, thấp nhất trong các sản phẩm thịt heo tại WinMart. Tiếp đến là giá thịt nạc đùi heo, thịt nạc vai heo và chân giò rút xương, lần lượt tương ứng với mức 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg. Theo khảo sát, giá thịt heo tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền tiếp tục tiếp tục không ghi nhận điều chỉnh, giữ giá trong khoảng 89.000 - 190.000 đồng/kg. Trong đó, nạc đùi heo và sườn già heo vẫn lần lượt giữ giá 126.000 đồng/kg và 134.000 đồng/kg. Tiếp đến, giá nạc vai heo là 136.000 đồng/kg, ba rọi heo là 166.000 đồng/kg và đuôi heo là 176.000 đồng/kg.

GIÁ HEO HƠI NGÀY 27/06/2025: MIỀN NAM ĐỘC CHIẾM ĐỈNH 73.000 ĐỒNG/KG

Giá heo hơi 27/6/2025: Miền Nam dẫn đầu 73.000 đồng/kg, miền Bắc và Trung ổn định 67.000-71.000 đồng/kg, thị trường cân bằng, chưa có biến động mạnh. Giá heo hơi trong nước hôm nay 27/6/2025 Tổng quan thị trường ngày 27/6/2025, giá heo hơi cả nước tương đối ổn định. Trong đó, giá heo tại miền Nam và Trung - Tây Nguyên đang tạm chững lại sau phiên điều chỉnh giảm hôm trước, trong khi miền Bắc kéo dài đà đi ngang. Mức giá phổ biến hiện dao động từ 67.000 đồng/kg đến 73.000 đồng/kg. Giá heo hơi hôm nay 27/6/2025 ở miền Bắc Tại miền Nam, giá heo hơi hôm nay 27/6/2025 ghi nhận xu hướng đi ngang khi toàn bộ các địa phương không có biến động mới so với phiên trước. Mức giá dao động trong khoảng từ 70.000 đến 73.000 đồng/kg. Cụ thể, Bà Rịa - Vũng Tàu dẫn đầu với mức giá cao nhất 73.000 đồng/kg, trong khi Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Trà Vinh và Bến Tre cùng giữ mức thấp nhất 70.000 đồng/kg. Các tỉnh như Bình Phước, Đồng Nai, Cà Mau duy trì mức giá 72.000 đồng/kg, còn TP HCM, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu và Sóc Trăng đồng loạt ở mức 71.000 đồng/kg. Mặt bằng giá ổn định phản ánh nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ cân bằng, chưa có yếu tố tác động mạnh khiến giá biến động trong khu vực. Xu hướng này cho thấy thị trường heo hơi miền Nam đang chững lại, chưa có dấu hiệu tăng hoặc giảm rõ rệt. Địa phương Giá (đ/kg) Biến động (đ/kg) Giá tại các địa phương Bắc Giang 69.000 - Yên Bái 68.000 - Lào Cai 68.000 - Hưng Yên 69.000 - Nam Định 68.000 - Thái Nguyên 69.000 - Phú Thọ 69.000 - Thái Bình 69.000 - Hà Nam 68.000 - Vĩnh Phúc 69.000 - Hà Nội 69.000 - Ninh Bình 68.000 - Tuyên Quang 69.000 -   Giá heo hơi hôm nay 27/6/2025 ở miền Trung - Tây Nguyên Tại miền Trung, giá heo hơi hôm nay 27/6/2025 tiếp tục đi ngang khi không ghi nhận biến động mới so với phiên trước. Mức giá dao động trong khoảng từ 67.000 đến 71.000 đồng/kg. Cụ thể, Lâm Đồng, Ninh Thuận và Bình Thuận dẫn đầu với mức giá cao nhất 71.000 đồng/kg, trong khi Bình Định giữ mức thấp nhất 67.000 đồng/kg. Các địa phương như Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình, Vĩnh Phúc cùng nhóm với mức giá 69.000 đồng/kg; còn Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hoà và Đắk Lắk duy trì ở mức 68.000 đồng/kg. Mặt bằng giá ổn định phản ánh sự cân bằng giữa nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ trong khu vực, chưa có yếu tố tác động lớn tạo ra biến động. Xu hướng chững lại này cho thấy thị trường heo hơi miền Trung đang duy trì sự ổn định trong ngắn hạn. Địa phương Giá (đ/kg) Biến động (đ/kg) Giá tại các địa phương Thanh Hoá 69.000 - Nghệ An 69.000 - Hà Tĩnh 68.000 - Quảng Bình 69.000 - Quảng Trị 68.000 - Huế 68.000 - Quảng Nam 68.000 - Quảng Ngãi 68.000 - Bình Định 67.000 - Khánh Hoà 68.000 - Lâm Đồng 71.000 - Đắk Lắk 68.000 - Ninh Thuận 71.000 - Bình Thuận 71.000 - Giá heo hơi hôm nay 27/6/2025 ở miền Nam Địa phương Giá (đ/kg) Biến động (đ/kg) Giá tại các địa phương Bình Phước 72.000 - Đồng Nai 72.000 - TP HCM 71.000 - Bình Dương 71.000 - Tây Ninh 71.000 - Bà Rịa - Vũng Tàu 73.000 - Long An 71.000 - Đồng Tháp 70.000 - An Giang 70.000 - Vĩnh Long 70.000 - Cần Thơ 71.000 - Kiên Giang 71.000 - Hậu Giang 71.000 - Cà Mau 72.000 - Tiền Giang 70.000 - Bạc Liêu 71.000 - Trà Vinh 70.000 - Bến Tre 70.000 - Sóc Trăng 71.000 - Tại miền Nam, giá heo hơi hôm nay 27/6/2025 ghi nhận xu hướng đi ngang khi toàn bộ các địa phương không có biến động mới so với phiên trước. Mức giá dao động trong khoảng từ 70.000 đến 73.000 đồng/kg. Cụ thể, Bà Rịa - Vũng Tàu dẫn đầu với giá cao nhất 73.000 đồng/kg, tiếp theo là Bình Phước, Đồng Nai và Cà Mau cùng giữ mức 72.000 đồng/kg. Nhóm các tỉnh gồm TP HCM, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Cần Thơ, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu và Sóc Trăng đồng loạt thu mua ở mức 71.000 đồng/kg. Các địa phương như Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Trà Vinh và Bến Tre duy trì giá thấp nhất khu vực là 70.000 đồng/kg. Mặt bằng giá đi ngang phản ánh sự cân bằng giữa nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ, chưa có yếu tố tác động mạnh tạo ra biến động. Xu hướng chững lại này cho thấy thị trường heo hơi miền Nam đang duy trì sự ổn định trong ngắn hạn.

GIÁ HEO HƠI NGÀY 20/06/2025: GIÁ HEO HƠI GIẢM NHẸ TẠI MỘT VÀI ĐỊA PHƯƠNG

Giá heo hơi hôm nay (20/6) ghi nhận xu hướng giảm tại một vài địa phương ở miền Trung và miền Nam, trong khi miền Bắc tiếp tục đi ngang; mức giá cao nhất hiện đạt 73.000 đồng/kg. Giá thịt heo tiếp tục lặng sóng tại hệ thống cửa hàng WinMart; theo đó, sản phẩm thịt heo xay được bán với giá 119.922 đồng/kg. Giá heo hơi ghi nhận giảm nhẹ tại một vài địa phương Miền Bắc, tiếp tục giữ ổn định, không có biến động so với hôm qua. Cụ thể, giá thu mua tại Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Nguyên, Phú Thọ, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nội và Tuyên Quang duy trì ở mức 69.000 đồng/kg. Các tỉnh Yên Bái, Lào Cai, Nam Định, Hà Nam và Ninh Bình vẫn đang thu mua heo hơi với giá 68.000 đồng/kg. Giá heo hơi tại khu vực miền Bắc hiện dao động trong khoảng 68.000 - 69.000 đồng/kg. Miền Trung – Tây Nguyên, phần lớn không đổi so với hôm trước, chỉ có một địa phương ghi nhận giảm giá nhẹ. Cụ thể, giá heo tại Quảng Nam giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 68.000 đồng/kg. Trong khi đó, tại các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, giá vẫn neo ở mức 69.000 đồng/kg. Trong khi đó, heo hơi tại Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Bình Định và Khánh Hòa được thương lái thu mua ở mức 68.000 đồng/kg. Riêng Lâm Đồng và Bình Thuận tiếp tục ghi nhận mức giá cao nhất khu vực là 73.000 đồng/kg, theo sau là Ninh Thuận với giá 72.000 đồng/kg. Miền Nam, giá heo có xu hướng giảm nhẹ tại một số địa phương trong hôm nay. Cụ thể, giá thu mua tại Cần Thơ, Tiền Giang và Trà Vinh đều giảm 1.000 đồng so với hôm trước, hiện cùng ghi nhận ở mức 72.000 đồng/kg. Trong khi đó, các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và Cà Mau tiếp tục duy trì mức giá 73.000 đồng/kg. Tại Long An, An Giang, Vĩnh Long, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Trà Vinh và Sóc Trăng, giá heo dao động quanh mức 72.000 đồng/kg. Riêng Đồng Tháp và Tiền Giang có giá thấp hơn, ở mức 71.000 đồng/kg, còn Bến Tre vẫn là địa phương có giá thấp nhất khu vực, giữ ở mức 70.000 đồng/kg. Giá heo hơi hôm nay (20/6) nhìn chung vẫn ổn định trên toàn quốc, chỉ ghi nhận một số địa phương tại miền Trung và miền Nam điều chỉnh giảm nhẹ 1.000 đồng/kg. Mức giá phổ biến hiện dao động trong khoảng 68.000 – 73.000 đồng/kg. Giá thịt heo tại siêu thị, công ty thực phẩm bán lẻ Tại thời điểm khảo sát, giá thịt heo mát Meat Deli từ trang winmart.vn ghi nhận đi ngang trong khoảng 119.922 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart. Trong đó, 119.922 đồng/kg là giá bán của thịt heo xay, thấp nhất trong các sản phẩm được khảo sát. Nhỉnh hơn một chút là thịt nạc đùi heo, nạc vai heo và chân giò rút xương đang được bày bán với giá lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg. Tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền, giá thịt heo tiếp tục đứng yên trong sáng nay. Theo đó, các sản phẩm thịt heo tại Hà Hiền đang được bán với giá trong khoảng 89.000 - 190.000 đồng/kg. Trong đó, mỡ heo vẫn giữ giá thấp nhất trong các sản phẩm được khảo sát, niêm yết tại mức 89.000 đồng/kg. Tiếp đó là nạc đùi heo với giá bán 126.000 đồng/kg, nạc sườn già heo 134.000 đồng/kg và nạc vai heo 136.000 đồng/kg.

GIÁ HEO HƠI NGÀY 17/06/2025: MIỀN NAM GIẢM TỚI 2.000 ĐỒNG

Giá heo hơi hôm nay 17/6/2025 giảm 1.000 - 2.000 đồng ở miền Nam. Hiện thị trường heo hơi ba miền đang giao dịch quanh ngưỡng 68.000 - 74.000 đồng/kg. Thị trường lợn hơi miền Bắc vẫn không thay đổi so với hôm qua. Theo đó, giá heo ở Yên Bái và Lào Cai đang giao dịch với ngưỡng 68.000 đ/kg - thấp nhất khu vực. Đây cũng là mức giá thu mua heo hơi tại Hà Nam và Ninh Bình. Trong khi địa phương còn lại duy trì giá lợn ở mốc 69.000 đ/kg - cao nhất khu vực. Địa phương Giá cả (đ/kg) Biến động Bắc Giang 69.000 - Yên Bái 68.000 - Lào Cai 68.000 - Hưng Yên 69.000 - Nam Định 68.000 - Thái Nguyên 69.000 - Phú Thọ 69.000 - Thái Bình 69.000 - Hà Nam 68.000 - Vĩnh Phúc 69.000 - Hà Nội 69.000 - Ninh Bình 68.000 - Tuyên Quang 69.000 - Như vậy, giá heo hơi miền Bắc ngày 17/6/2025 đang giao dịch ở mức 68.000 - 69.000 đồng/kg. Giá heo hơi hôm nay 17/6 ở miền Trung và Tây Nguyên Thị trường lợn hơi miền Trung và Tây Nguyên đứng yên so với hôm qua. Giá heo hơi hôm nay 17/6/2025 ở ba miền mới nhất Cụ thể, giá heo ở Hà Tĩnh, Quảng Trị và Huế tiếp tục thu mua tại mốc 68.000 đ/kg - thấp nhất khu vực. Thương lái tại Lâm Đồng và Bình Thuận duy trì giao dịch heo hơi với giá 73.000 đ/kg - cao nhất khu vực. Còn giá lợn hơi ở các địa phương khác vẫn đang là 69.000 - 72.000 đ/kg. Địa phương Giá cả (đ/kg) Biến động Thanh Hóa 69.000 - Nghệ An 69.000 - Hà Tĩnh 68.000 - Quảng Bình 69.000 - Quảng Trị 68.000 - Huế 68.000 - Quảng Nam 69.000 - Quảng Ngãi 69.000 - Bình Định 69.000 - Khánh Hòa 69.000 - Lâm Đồng 73.000 - Đắk Lắk 70.000 - Ninh Thuận 72.000 - Bình Thuận 73.000 - Như vậy, giá heo hơi miền Trung và Tây Nguyên ngày 17/6/2025 thu mua quanh mức 68.000 - 73.000 đồng/kg. Giá heo hơi hôm nay 17/6 tại miền Nam mới nhất Thị trường lợn hơi miền Nam quay đầu giảm so với hôm qua. Trong đó, giá heo tại Đồng Tháp, Kiên Giang, Bạc Liêu và Trà Vinh cùng giảm 1.000 đồng, giao dịch về quanh mốc 71.000 - 73.000 đ/kg. Sau khi giảm tới 2.000 đồng, thương lái ở Bến Tre đã thu mua heo hơi về giá 70.000 đ/kg - thấp nhất khu vực. Giá heo hơi hôm nay tại các địa phương còn lại đồng loạt đi ngang. Địa phương Giá cả (đ/kg) Biến động Bình Phước 73.000 - Đồng Nai 74.000 - TP.HCM 73.000 - Bình Dương 73.000 - Tây Ninh 73.000 - Bà Rịa - Vũng Tàu 74.000 - Long An 72.000 - Đồng Tháp 71.000 -1.000 An Giang 72.000 - Vĩnh Long 73.000 - Cần Thơ 73.000 Kiên Giang 72.000 -1.000 Hậu Giang 73.000 - Cà Mau 74.000 - Tiền Giang 73.000 - Bạc Liêu 73.000 -1.000 Trà Vinh 72.000 -1.000 Bến Tre 70.000 -2.000 Sóc Trăng 73.000 - Như vậy, giá heo hơi miền Nam hôm nay 17/6/2025 đang giao dịch trong khoảng 70.000 - 74.000 đồng/kg.

GIÁ HEO HƠI NGÀY 12/06/2025: LẶNG SÓNG TRÊN TOÀN QUỐC

Tại khu vực miền Bắc Sáng ngày 12/6, giá heo hơi  không ghi nhận biến động tại khu vực miền Bắc, mua bán với giá từ 68.000 - 69.000 đồng/kg. Cụ thể, các tỉnh Yên Bái, Lào Cai, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình duy trì mức 68.000 đồng/kg. Trong khi đó, mức 69.000 đồng/kg được ghi nhận tại Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên, Thái Nguyên, Phú Thọ, Thái Bình, Vĩnh Phúc và Tuyên Quang. Địa phương Giá (đồng) Tăng/giảm (đồng) Bắc Giang 69.000 - Yên Bái 68.000 - Lào Cai 68.000 - Hưng Yên 69.000 - Nam Định 68.000 - Thái Nguyên 69.000 - Phú Thọ 69.000 - Thái Bình 69.000 - Hà Nam 68.000 - Vĩnh Phúc 69.000 - Hà Nội 69.000 - Ninh Bình 68.000 - Tuyên Quang 69.000 - Giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc. Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên Thị trường heo hơi miền Trung - Tây Nguyên duy trì ổn định trong sáng nay, với giá dao động trong khoảng 68.000 - 73.000 đồng/kg. Trong đó, heo hơi tại Hà Tĩnh và Quảng Trị được thu mua với giá 68.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực. Ở chiều ngược lại, mức cao nhất khu vực là 73.000 đồng/kg được ghi nhận tại Lâm Đồng và Bình Thuận. Địa phương Giá (đồng) Tăng/giảm (đồng) Thanh Hoá 69.000 - Nghệ An 69.000 - Hà Tĩnh 68.000 - Quảng Bình 69.000 - Quảng Trị 68.000 - Huế 69.000 - Quảng Nam 69.000 - Quảng Ngãi 69.000 - Bình Định 70.000 - Khánh Hoà 69.000 - Lâm Đồng 73.000 - Đắk Lắk 71.000 - Ninh Thuận 72.000 - Bình Thuận 73.000 - Giá heo hơi hôm nay tại miền Trung - Tây Nguyên. Tại khu vực miền Nam Cùng đi ngang theo xu hướng chung, thị trường heo hơi phía Nam tiếp tục giữ giá từ 72.000 - 74.000 đồng/kg trong sáng nay. Đây hiện cũng là khu vực có giá heo hơi cao nhất cả nước. Theo đó, mức đỉnh 74.000 đồng/kg đang xuất hiện tại Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Cà Mau và Bạc Liêu. Địa phương Giá (đồng) Tăng/giảm (đồng) Bình Phước 73.000 - Đồng Nai 74.000 - TP HCM 73.000 - Bình Dương 73.000 - Tây Ninh 74.000 - Bà Rịa - Vũng Tàu 74.000 - Long An 74.000 - Đồng Tháp 73.000 - An Giang 73.000 - Vĩnh Long 73.000 - Cần Thơ 73.000 - Kiên Giang 73.000 - Hậu Giang 73.000 - Cà Mau 74.000 - Tiền Giang 73.000 - Bạc Liêu 74.000 - Trà Vinh 73.000 - Bến Tre 72.000 - Sóc Trăng 73.000 - Giá heo hơi hôm nay tại miền Nam. Nhìn chung, heo hơi chững giá tại ba miền trong sáng nay. Khảo sát mới nhất cho thấy thương lái trên cả nước thu mua heo hơi với giá từ 68.000 - 74.000 đồng/kg. Tổng đàn heo tại 'thủ phủ chăn nuôi' Đồng Nai giảm nhẹ Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 5 tháng đầu năm của Chi cục Thống kê Đồng Nai, tổng đàn heo tại tỉnh ước đạt 1,73 triệu con, giảm 3,73% so với cùng kỳ, nguyên nhân chủ yếu do chi phí thức ăn tăng cao và quy định kiểm soát chăn nuôi trong khu dân cư. Chi cục Thống kê Đồng Nai cũng cho biết trong 5 tháng đầu năm, giá heo hơi tại tỉnh có xu hướng phục hồi, tạo điều kiện cho người chăn nuôi tái đàn.

GIÁ HEO HƠI NGÀY 10/06/2025: GIÁ HEO HƠI ĐỨNG YÊN TRÊN TOÀN THỊ TRƯỜNG

Giá heo hơi hôm nay 10/6 giữ nguyên toàn quốc sau nhiều phiên biến động. Miền Bắc, miền Trung, miền Nam đồng loạt đi ngang, thị trường chờ tín hiệu mới. Các sản phẩm thịt heo hiện chững giá tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền và hệ thống cửa hàng WinMart. Giá heo hơi hôm nay tiếp tục ổn định Miền Bắc, hôm nay tiếp tục giữ nguyên đồng loạt so với ngày hôm qua, không có tỉnh nào điều chỉnh giá. Các tỉnh: Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nội, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình tiếp tục ở mức 69.000 đồng/kg; Vĩnh Phúc, Nam Định, Hà Nam, Hà Tĩnh, Yên Bái, Ninh Bình, Lào Cai ổn định tại 68.000 đồng/kg. Miền Trung – Tây Nguyên, hôm nay giữ nguyên: Bình Định: tiếp tục ở mức 70.000 đồng/kg, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Bình: giữ mức 69.000 đồng/kg, Quảng Trị: giữ mức 68.000 đồng/kg, Lâm Đồng: giữ mức 73.000 đồng/kg, Ninh Thuận, Đắk Lắk: giữ mức 72.000 đồng/kg, Bình Thuận ở mức 74.000 đồng/kg Miền Nam, giữ nguyên mức giá trên toàn thị trường. Cụ thể: Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Tháp, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận: tiếp tục ở 74.000 đồng/kg, Tây Ninh, Long An: giữ 75.000 đồng/kg, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau: giữ 73.000 – 74.000 đồng/kg, Bến Tre: ổn định tại 72.000 đồng/kg. Giá thịt heo tại siêu thị, công ty thực phẩm bán lẻ Theo khảo sát mới nhất, giá thịt heo mát Meat Deli tiếp tục lặng sóng tại trang winmart.vn. Hiện tại, các sản phẩm thịt heo được bán với giá trong khoảng 119.922 - 163.122 đồng/kg, trong đó các loại đang được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart. Cụ thể, các sản phẩm thịt heo tại WinMart hiện có giá bán như sau: chân giò rút xương 127.922 đồng/kg, thịt heo xay 119.922 đồng/kg, nạc vai heo 126.320 đồng/kg, nạc đùi heo 122.320 đồng/kg, nạc dăm heo 157.520 đồng/kg và ba rọi heo 163.122 đồng/kg. Sau nhịp điều chỉnh vào phiên trước đó, giá thịt heo tại Công ty Thực phẩm Tươi sống Hà Hiền chững giá trở lại. Hiện tại, các sản phẩm thịt heo tại Hà Hiền được niêm yết trong khoảng 85.000 - 181.000 đồng/kg. Cụ thể, sườn non heo được bán với giá cao nhất là 181.000 đồng/kg. Tiếp đó, giá đuôi heo và ba rọi heo lần lượt là 168.000 đồng/kg và 159.000 đồng/kg. Theo sau đó là hai sản phẩm thịt nạc vai heo và sườn già heo, với giá bán tương ứng 130.000 đồng/kg và 128.000 đồng/kg.

BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH TRONG CHĂN NUÔI DÊ

Trong công tác phòng bệnh, người nuôi cần chú ý đến vệ sinh chuồng trại, nước uống và thức ăn đảm bảo chất lượng; đặc biệt, cần tiêm phòng đầy đủ các bệnh theo khuyến cáo của cán bộ thú y. 1. Giống Cũng giống như các loại gia súc khác, để lựa chọn các cá thể dê làm giống phải chọn qua đời trước (ông bà, bố mẹ). Kiểm tra cá thể con giống về các đặc điểm như ngoại hình, khả năng sản xuất, khả năng thích ứng với điều kiện chăn nuôi và chọn lọc qua đời sau của chúng. Đồng thời, phải chọn lựa dê làm giống ở những cơ sở chăn nuôi dê có uy tín, đảm bảo chất lượng. 2. Chuồng trại Chuồng nuôi dê có thể làm đơn giản và rẻ tiền bằng các loại vật liệu sẵn có ở địa phương, nhưng phải đáp ứng được đặc tính của dê là thích sống nơi cao ráo, thoáng mát, không ẩm thấp. Nên chọn hướng Đông hay Đông Nam để lấy được ánh nắng mặt trời buổi sáng sớm và tránh được mưa rào, gió bấc. Chuồng trại không nên làm quá gần nhà ở để đảm bảo vệ sinh môi trường sống cho con người, nhưng cũng không nên làm quá xa nhà ở vì sẽ khó quản lý và chăm sóc dê. Ngoài ra, chọn những nơi có trồng cây tạo bóng mát để xây dựng chuồng trại, không gian rộng rãi, thoáng mát thuận tiện cho việc cung cấp thức ăn, nước uống, dọn dẹp vệ sinh, đặc biệt là tuyệt đối không xả chất thải ra môi trường xung quanh. Xây dựng chuồng nuôi dê theo định mức sau: Dê con theo mẹ 0,2 m2/con; dê cai sữa 0,3 m2/con; dê cái tơ và dê nuôi thịt vỗ béo 0,6 m2/ con; dê cái sinh sản 0,8 m2/con và dê đực giống 1,5 – 2 m2/con. Chuồng dê nên làm theo kiểu chuồng sàn bằng gỗ hoặc tre chắc chắn, sàn chuồng cách mặt đất khoảng 30 – 40 cm. Mặt đất dưới sàn chuồng có độ dốc khoảng 30 – 450, phẳng và láng nhẵn để dễ thoát nước tiểu và phân, dễ dọn chuồng. Cần đảm bảo mùa đông ấm, mùa hè mát, tránh gió lùa. Sân chơi là phần nền đất, tiếp giáp với chuồng, có hàng rào bảo vệ. Sân chơi cần có diện tích rộng ít nhất gấp 3 lần diện tích chuồng nuôi. Ở sân chơi phải có bóng mát, không có vũng nước đọng, có máng ăn và máng đựng nước sạch cho dê uống hàng ngày. Cần có hàng rào bảo vệ xung quanh chuồng trại, có hố sát trùng ở cổng ra vào và ở đầu chuồng nuôi. Có hố ủ phân riêng hoặc hầm biogas. Cần xây dựng bản nội quy phòng trừ dịch bệnh cho dê hàng quý, hàng năm. Hạn chế người không có trách nhiệm ra vào chuồng dê. Thức ăn cho dê phải đảm bảo sạch, không có hóa chất.  3. Chăm sóc, vệ sinh Dê mới mua về cần được cách ly từ 30 – 40 ngày trước khi nhốt chuồng. Thường xuyên vệ sinh máng ăn, máng uống hàng ngày. Thiết bị, dụng cụ và phương tiện phục vụ trong chăn nuôi phải được tiêu độc, khử trùng thường xuyên. Thực hiện vệ sinh sạch sẽ chuồng trại, cũi lồng. Định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi ít nhất 2 lần/tuần; Chuồng nuôi ít nhất 1 lần/tuần khi chưa có dịch và 2 lần/tuần khi có dịch bệnh. Định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông và vệ sinh cống rãnh ngoài chuồng nuôi ít nhất 2 lần/tháng. Hàng ngày phải kiểm tra số lượng đàn và tình trạng sức khỏe của từng con. Cắt móng chân thường xuyên, kiểm tra dê có bị nhiễm ký sinh trùng gây bệnh như: ve, bét, giun sán, ghẻ… Định kỳ 2 lần/ năm tẩy phòng các bệnh giun sán (trước và sau mùa mưa), tốt nhất là thực hiện tẩy 1 lần/quý. Đảm bảo cung cấp đủ nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm các chất độc hại (thuốc bảo vệ thực vật, độc tố nấm, muối nitrat và nitrit), đồng thời không bị nhiễm các vi sinh vật có hại (vi khuẩn Salmonella), hoặc có số lượng dưới mức cho phép (vi khuẩn E. Coli). Khi có lũ lụt thì cần xử lý nước bằng Cloramin B để diệt vi sinh vật gây bệnh. Thức ăn cho dê cũng phải đảm bảo sạch, không có hóa chất độc, không có chứa các loại hormone kích thích sinh trưởng, không có độc tố nấm mốc theo quy định. Cung cấp đá liếm cho tất cả các loại để bổ sung khoáng đa – vi lượng, muối phòng các bệnh do thiếu khoáng. Kiểm soát nghiêm ngặt lối ra vào khu nuôi, đảm bảo thức ăn và con giống từ cơ sở được xác nhận. Duy trì môi trường nuôi vệ sinh và an toàn để hạn chế khả năng bệnh có thể xâm nhập vào khu nuôi. Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc công tác kiểm dịch khi vận chuyển, xuất và nhập dê dưới sự giám sát của cơ quan thú y có thẩm quyền để khống chế sự lây lan dịch bệnh từ bên ngoài vào cơ sở chăn nuôi dê và ngược lại. 4. Phòng bệnh bằng vaccine Vaccine là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể. Tiêm phòng vaccine cho dê được coi là một trong các biện pháp phòng bệnh quan trọng và hiệu quả nhất. Vì vậy, người nuôi cần tiêm đầy đủ các loại vaccine phòng bệnh cho dê theo hướng dẫn của cơ quan thú y, như: Phòng bệnh đậu: Vaccine dùng để tiêm phòng cho dê từ 1 tháng tuổi trở lên theo đường tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. Liều lượng sử dụng: 1 ml/ con, tiêm 2 lần/năm. Sát trùng bơm, kim tiêm thật kỹ trước khi tiêm; Lắc đều lọ vaccine trước khi sử dụng; Không tiêm vaccine trong vòng 21 ngày trước khi giết mổ dê. Phòng bệnh tụ huyết trùng: Vaccine tụ huyết trùng dê là vaccine vô hoạt, dạng lỏng, màu vàng nhạt. Liều tiêm: 2 ml/con cho dê từ 1 tháng tuổi trở lên, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thịt. Tiêm định kỳ 2 lần/năm. Lắc kỹ lọ vaccine trước khi sử dụng và chỉ sử dụng trong ngày. Phòng bệnh lở mồm long móng: Sử dụng vaccine vô hoạt dạng nhũ dầu. Tiêm với liều 1 ml/con, tiêm sâu vào bắp thịt. Chủng mũi đầu tiên lúc 4 tháng tuổi; Chủng tăng cường: 9 tháng sau mũi đầu tiên; Tái chủng: Cứ 12 tháng chủng lại. Sau 2 tuần có miễn dịch, tiêm nhắc lại tùy thuộc vào tình hình dịch bệnh của địa phương. Phòng bệnh viêm ruột hoại tử: Tiêm giải độc tố phòng bệnh viêm ruột hoại tử cho dê. Liều tiêm: 2 ml/con, tiêm dưới da cổ, mỗi năm tiêm 2 lần vào tháng 3 và tháng 9. Sau 2 tuần có miễn dịch.

Môi trường chăn nuôi

TIÊU DIỆT KÍ SINH TRÙNG TRÊN HEO

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Thiệt hại của kí sinh trùng gây...

Tiềm năng, lợi thế chăn nuôi bò thịt, bò sữa của Thủ đô

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Là Thủ đô song Hà Nội vẫn...

DINH DƯỠNG CHO NÁI HẬU BỊ THỜI KÌ MANG THAI

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Sự phát triển của heo con ở...

QUẢN LÝ DINH DƯỠNG TRƯỚC VÀ SAU CAI SỮA ĐỂ GIẢM CHI PHÍ CÁM

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Vấn đề của những nước chăn nuôi...

NHU CẦU VITAMIN CỦA GÀ

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Để nuôi gia cầm thành công, người...

NHU CẦU KHOÁNG CỦA GÀ

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Để nuôi gia cầm thành công, người...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO SULPHONAMID

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
1. Triệu chứng Gà trúng độc Sulphonamid...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO FURAZOLIDON

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
1. Triệu chứng Khi dùng Furazolidon phòng...

BỆNH NGỘ ĐỘC THỨC ĂN DO ĐỘC TỐ AFLATOXIN

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO MUỐI

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Muối là một trong những thành phần...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO SELENIUM (Se)

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Selen là một trong những nguyên tố...

BỆNH DO TRÚNG ĐỘC KHÍ NH3

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Khí NH3  được sinh ra từ chất...

BỆNH TRÚNG ĐỘC KHÍ CO

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Lượng khí CO được sinh ra do...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO FORMALDEHYDE

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Formaldehyde hay còn gọi là formon. Dung...

BỆNH SƯNG GAN THẬN TRÊN GÀ

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh sưng gan và thận thường xảy...

BỆNH HỘI CHỨNG XUẤT HUYẾT VÀ PHÌ GAN

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh FLHS là biểu hiện một quá...

BỆNH DO SUY DINH DƯỠNG TRÊN GIA CẦM

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu hụt dinh dưỡng gây rối...

BỆNH THIẾU VITAMIN A

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Đặc điểm của bệnh thiếu vitamin A...

BỆNH THIẾU VITAMIN D

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin D trong đàn gà...

BỆNH THIẾU VITAMIN E

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin E thường hay gặp...

BỆNH THIẾU VITAMIN K

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin K ở gà có...

BỆNH THIẾU VITAMIN B1

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin B1 ở gà thể...

BỆNH THIẾU VITAMIN B2

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin B2 có đặc điểm...

BỆNH THIẾU VITAMIN B5

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu axit Pantothenic ở gia cầm...

BỆNH THIẾU AXIT NICOTINIC – VITAMIN B3

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu axit Pantothenic ở gia cầm...

BỆNH THIẾU PYRIDOXIN (VITAMIN B6)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đặc điểm của bệnh này là giảm...

BỆNH THIẾU BIOTIN (VITAMIN H)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà mắc bệnh thiếu Biotin có đặc...

BỆNH THIẾU AXIT FOLIC

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Axit folic hay còn gọi là vitamin...

BỆNH THIẾU CHOLINE

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Chất Choline còn được gọi là vitamin...

BỆNH THIẾU VITAMIN B12

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Vitamin B12 cần thiết cho sự phát...

BỆNH THIẾU SELENIUM

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu Selenium ở gà có đặc...

BỆNH THIẾU CANXI VÀ PHOTPHO (Ca, P)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Canxi và photpho là 2 nguyên liệu...

BỆNH THIẾU MANGAN (Mn)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Mangan được hấp thu qua đường tiêu...

BỆNH THIẾU MUỐI (NaCl)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
NaCl là một loại muối bao gồm...

BỆNH THIẾU KẼM (Zn)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Kẽm là một nguyên tố vi lượng...

BỆNH THIẾU (Mg)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Mg trong cơ thể động vật chiếm...

BỆNH DO ĐÓI TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh đói ở gà thường thể hiện...

BỆNH DO MẤT NƯỚC TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà bị thiếu nước hay mất nước...

BỆNH DO LẠNH TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà bị lạnh với biểu hiện đứng...

BỆNH DO NÓNG TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Nhiệt độ quá nóng trong chuồng nuôi...

BỆNH DO TỔN THƯƠNG TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đây là một bệnh nội ngoại khoa...

BỆNH THIẾU KALI TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Kali trong cơ thể có tác dụng...

BỆNH VIÊM THẬN SỚM Ở GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh chỉ thấy xuất hiện ở gà...

BỆNH MỆT MỎI CỦA GÀ ĐẺ CÔNG NGHIỆP

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh CLF thường xảy ra ở gà...

BỆNH CÒI XƯƠNG

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đây là bệnh thường phổ biến ở...

BỆNH MỀM ĐỐT SỐNG

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thường thấy ở gà thịt giai...

BỆNH SỤN HOÁ XƯƠNG BÀN CHÂN

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh sụn hoá xương chày, xương bàn...

BỆNH GOUT

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh gout trên gà chia làm hai...

Kỹ thuật phòng và chữa bệnh cho vịt

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Sở hữu tổng đàn gia súc, gia...

LỰA CHỌN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO ĐÀN GÀ

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Ai cũng biết nước là nguồn dinh...

7 CÁCH GIÚP TĂNG LƯỢNG THỨC ĂN ĂN VÀO Ở HEO CAI SỮA

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Nếu lượng thức ăn ăn vào tăng...

ĐỘC TỐ NẤM MỐC: CÁNH CỬA CHO CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Ảnh hưởng trực tiếp của độc tố...

BỔ SUNG CHẤT ĐIỆN GIẢI CHO GÀ

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Không khí nóng gây thiệt hại rất...

CÁC BIỆN PHÁP GIÚP THỤ TINH NHÂN TẠO THÀNH CÔNG

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Thụ tinh nhân tạo có nhiều ưu...

QUẢN LÝ NÁI CAO SẢN

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Lý do khiến các trại tuy đã...

NUÔI DƯỠNG GÀ VÀO MÙA NÓNG

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Thông qua việc tạo và giải phóng...

VITAMIN VÀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Một trong những yếu tố quan trọng...

BỆNH TGE TRÊN HEO – TRANSMISSBLE GASTROENTERITIS OF SWINE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG – FOOT AND MOUTH DISEASE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH MỤN NƯỚC TRÊN HEO – SWINE VESICULAR DISEASE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH MỤN NƯỚC TRONG MIỆNG HEO – SWINE VESICULAR STOMATITIS

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH PED TRÊN HEO – PORCINE EPIDEMIC DIARRHAE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH ĐẬU HEO – SWINE POX

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN TRÊN HEO – SWINE JAPANESE B ENCEPHALOMYETIS

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH VIÊM NÃO DO VIRUS NIPAH TRÊN HEO – NIPAH ENCEPHALITIS IN PIG

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

HỘI CHỨNG CÒI CỌC TRÊN HEO – POST WEANING MULTI SYSTEMIC WASTING SYNDROM

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH SẢY THAI DO PARVOVIRUS TRÊN HEO – PARVOVIRUS DISEASE OF SWINE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH PPRS TRÊN HEO – PORCINE REPRODUCTIVE AND RESPYRATORY SYNDROME

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH GIẢ DẠI TRÊN HEO – AUJESZKY

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH CÚM HEO – HOG FLU

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH DỊCH TẢ CHÂU PHI – AFRICA SWINE FIVER

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH DỊCH TẢ HEO – HOG CHOLERA

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH SƯNG PHÙ ĐẦU TRÊN GÀ – AVIAN PNEUMOVIRUS (APV)

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

HỘI CHỨNG CÒI CỌC DO REOVIRUS – REO

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH CÚM GIA CẦM – AVIAN INFLUENZA (AI)

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH BẠI HUYẾT TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH KHẸC TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH HUYẾT TRÙNG TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH E. COLI TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH THƯƠNG HÀN TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm