BỆNH KHÁC
3 YẾU TỐ TỐI ƯU HOÁ CHĂN NUÔI HEO, GIA CẦM
THỨC ĂN SẠCH: BÍ QUYẾT CHO ĐÀN VẬT NUÔI KHỎE MẠNH
BỆNH ĐÓNG DẤU LỢN – SWINE ERYSIPELAS
BỆNH LIÊN CẦU KHUẨN TRÊN HEO (Streptococcus suis)
BỆNH TIÊU CHẢY DO E.COLI TRÊN HEO
BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN TRÊN HEO – SALMONELLOSIS
BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM INFECTIOUS BRONCHITIS (IB)
BỆNH VIÊM GAN THỂ VÙI HEPATITIS AVIUM (IBH)
BỆNH MAREK TRÊN GÀ – MAREK’S DISEASE (MD)
BỆNH VIÊM PHỔI TRÊN BÒ
- 1 Nguyên nhân
Bệnh viêm phổi là bệnh thường xảy ra trên bò sữa, đặc biệt là ở bê dưới 1 năm tuổi. Bệnh thường xảy ra nặng hơn so với bò trưởng thành.
Do vi khuẩn: Bệnh do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do: Haemophilus, Mycoplasma, Staphylococcus, Streptococcus và Pasteurella. Miền Bắc bệnh thường xảy ra trong giai đoạn chuyển từ mùa thu sang đông hoặc đầu xuân. Miền Nam bệnh thường xuất hiện lúc chuyển từ mùa nắng sang mùa mưa và cả trong mùa mưa.
Do ký sinh trùng: Giun phổi Dictyocaulus viviparur là nguyên nhân quan trọng, ấu trùng giun phổi, giun đũa thường vào cơ thể qua đường tiêu hoá, xâm nhập vào máu rồi lên phổi bò sữa.
Do các loại nấm mốc: Các bào tử của nấm mốc tồn tại trong không khí, nền chuồng, thức ăn, chất độn chuồng xâm nhập vào đường hô hấp trên, các phế quản lớn nỉ cư trú phát triển ở đây, gây bệnh. Ví dụ: aspergillus fumigatus; Cadia labrata; …
Các nguyên nhân khác: Như khí độc trong chuồng nuôi do chuồng trại không sạch sẽ ; hóa chất dùng tiêu độc chuồng trại quá cao; …
- 2 Dịch tễ của bệnh
Tuổi mắc: thường dễ gặp ở các bê nghé dưới 1 nưm tuổi
Mùa mắc: thường vào mùa đông hoặc đầu mùa xuân
Tỉ lệ chết: cao ở bê nghé; trâu bò tỉ lệ chết thấp đối với trâu bò
- 3 Phương thức truyền lây
Tùy vào các tác nhân gây bệnh mà bò bị viêm phổi theo các cách khác nhau.
Thường do đường tiêu hóa và hô hấp khi bò ăn/ uống phải các chất có mầm bệnh hoặc hít phải
- 4 Triệu chứng
Thời kỳ ủ bệnh từ 3 – 7 ngày.
Sốt giai đoạn đầu từ 40 – 410C; sau đó sốt giảm dần.
Ho nặng dần, ho nhiều vào buổi sáng, đêm khuya hoặc sau khi vận động, ho có chảy dịch mũi và miệng.
Thở nhanh và khó, khi thở phải vươn cổ và há mồm.
Ăn kém, nhu động dạ cỏ giảm, chảy nước mắt nước mũi liên tục
Bò gầy dần, xơ xác và chết sau 3 – 6 tháng do suy hô hấp.
Sản lượng sữa giảm. Bê con bị bệnh nằm một chỗ, ngóc cổ thở mạnh, nhanh và khó khăn.
Nếu bệnh nặng khi có nhiễm tụ cầu có hiện tượng mủ chảy ra từ mũi.
Tiêu chảy: Nhiều trường hợp bê non có ỉa chảy kế phát, do vi khuẩn gây bệnh cùng dớt dãi và mủ được nuốt xuống bộ máy tiêu hoá, gây viêm ruột cata. Bê ỉa chảy nặng và chết nhanh trong khoảng 5 – 7 ngày.
- 5 Bệnh tích
Niêm mạc mũi và khí quản viêm xung huyết, có dịch nhầy.
Phổi bị tăng sinh, nhục hoá và tụ huyết.
Màng phổi dính vào xoang ngực.
Xoang màng phổi tích nước
Hạch lâm ba, hầu và phổi tụ huyết, sưng phù thũng.
Trường hợp viêm phổi do vi khuẩn Haemophilus somnus khi mổ khám não thì màng não mờ đục xuất huyết lấm tấm, tiểu não xuất huyết và gây tổn thương não.
- 6 Chẩn đoán
Nghe vùng phổi xác định vùng viêm ở các thuỳ phía bụng và phía trước có âm ran ướt và âm phế quản. Khí quản có dịch thẩm xuất rất nhiều, sờ nắn vùng liên sườn thú có biểu hiện đau
- 7 Kiểm soát
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi; ngoài chuồng : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Rắc vôi bột các khu vực chăn nuôi
Môi trường: Đảm bảo môi trường thông thoáng, không ẩm ướt
Thực hiện vệ sinh thú y: giữ chuồng sạch, thoáng mát mùa hè và ấm áp vào mùa đông.
Xuất nhập bò phải kiểm dịch nghiêm ngặt.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Dùng kháng viêm, kháng sinh
Kháng sinh: ZITREX: Liều tiêm bắp 1ml/20-40kg P hoặc TIACYCLIN liều tiêm bắp 1-2ml/25kg P điều trị hô hấp.
NASHER QUIN: Tiêm liều 2ml/25kg thể trọng, liệu trình 3-5 ngày.
Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Hoặc sử dụng PARADISE liều 1g/1-2lit nước
Bước 5: Tăng cường sức đề kháng
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn.
- 8 Xử lý bệnh
Bước 1: Vệ sinh
Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi.
Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh.
Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông.
Bước 2: Sát trùng
Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống).
Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.
Bước 3: Xử lý triệu chứng
Hạ sốt-giảm đau: : Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi. Hoặc sử dụng PARADISE liều 1g/1-2lit nước
Kết hợp truyền tĩnh mạch nước sinh lý ngọt (Glucose 5%) 5ml/kgTT.
Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống.
Tăng miễn dịch: AURASHIELD L, được thêm vào nước uống với liều lượng 1L – 4 L trên 1.000 lít nước.
Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh
Kháng sinh: ZITREX: Liều tiêm bắp 1ml/20-40kg P hoặc TIACYCLIN liều tiêm bắp 1-2ml/25kg P điều trị hô hấp.
NASHER QUIN: Tiêm liều 2ml/25kg thể trọng, liệu trình 3-5 ngày.
Kháng viêm, giảm đau và hạ sốt: Dùng NASHER TOL liều: 1ml/20kg TT/ngày. Tiêm liên tục 1-2 mũi.
Trợ sức trợ lực: Dùng ACTIVITON tiêm liều 1 ml/5-10 kg TT
Bước 5:Tăng cường sức đề kháng
ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống.
PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống.
PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn.
Từ khóa
- bệnh hô hấp trên bò, bò sổ mũi, Viêm phổi trên bò
SẢN PHẨM
BÒ JERSEY
CỪU DORPER
CỪU NHÀ OVIS ARIES
CỪU KELANTA
CỪU YUNAM
CỪU CHAN TUONG
THỎ XÁM BOURBONNAIS
THỎ ENGLISH SPOT(THỎ ANH)
BÒ H'MONG
BÒ HOLSTEIN FRIZ(HF)
BÒ DROUGHTMASTER
TRÂU MURRAH
TRÂU LANGBIANG
TRÂU DÉ
LỢN MƯỜNG KHƯƠNG
LỢN TÁP NÁ
LỢN ĐEN LŨNG PÙ
LỢN HƯƠNG
LỢN HUNG
LỢN BẢN- HEO BẢN
LỢN HAMPSHIRE
LỢN MEISHAN
LỢN PIETRAIN
CHIM BỒ CÂU AI CẬP
CHIM CÚT VẢY XANH
CHIM CÚT CALIFORNIA
CHIM CÚT GAMBEL
CHIM CÚT VUA
VỊT SHETLAND
VỊT KHAKI CAMPBELL
CHẨN ĐOÁN BỆNH CÙNG VET365
CHẨN ĐOÁN BỆNH CÙNG VET 365
CHẨN ĐOÁN BỆNH CÙNG VET36
GỬI TÌNH TRẠNG BỆNH
Nhận kết quả chẩn đoán
GỬI THÔNG TIN TƯ VẤN
Nhận tư vấn miễn phí
GỬI THÔNG TIN NHẬN BÁO GIÁ
Nhận chính sách bất ngờ