Bệnh gà

HỘI CHỨNG GIẢM ĐẺ TRÊN GÀ (EDS: EGG DROP SYNDROME)

Hội chứng giảm đẻ do virus gây ra là bệnh truyền nhiễm trên gà. Bệnh không gây chết nhưng làm giảm năng suất đẻ trứng và tổn hại buồng trứng của gà vĩnh viễn. 1. Nguyên nhân gây hội chứng giảm đẻ trên gà (EDS) Hội chứng giảm đẻ (Egg Drop Syndrome – EDS) do virus thuộc nhóm Adenovirus gây bệnh ở gà. Virus EDS tương đối bền với Chloroform, chịu được độ pH từ 3 – 10. Với nhiệt độ, virus bất hoạt sau 30 phút ở 600C, 3 giờ ở 560C. Tính gây bệnh của virus sẽ mất đi sau khi xử lý với Formaldehyde 0,5% và Glutaraldehyde 0,5%. Loài mắc bệnh: Virus có thể gây bệnh cho tất cả các loại gia cầm, thủy cầm. Bệnh xuất hiện ở mọi lứa tuổi từ gà con đến gà trưởng thành. Tuy nhiên, bệnh thường xảy ra ở gà đẻ công nghiệp (thương phẩm) và gà đẻ trứng giống trong giai đoạn từ 26 – 35 tuần tuổi, thời gian đẻ đỉnh của gia cầm. 2. Dịch tễ của hội chứng giảm đẻ trên gà (EDS) Hội chứng giảm đẻ năm 1976 (EDS 76) ở gà nhà (và đôi khi cả chim cút Nhật Bản và gà lôi) được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1976 và do một loại virus thuộc họ Adenoviridae gây ra. Virus EDS 76 lưu hành trong điều kiện phơi nhiễm tự nhiên, chủ yếu ở vịt và ngỗng nhà dưới dạng nhiễm trùng tiềm ẩn, nhưng không lưu hành tự nhiên ở các loài gia cầm khác. Vịt và ngỗng sống tự do thuộc một số chi và loài cũng có thể bị nhiễm trùng tiềm ẩn trong điều kiện tự nhiên (Kaleta và cộng sự, 2003). 3. Phương thức lây truyền hội chứng giảm đẻ trên gà (EDS) Đường truyền lây: Bệnh lây truyền theo 2 con đường: Lây truyền dọc: Bệnh lây từ đàn bố mẹ sang đàn con thông qua trứng bị nhiễm mầm bệnh. Tuy số lượng trứng bị ảnh hưởng không nhiều nhưng đây là đường truyền lây nguy hiểm. Trong nhiều trường hợp, gà bị nhiễm virus từ trứng không bài thải virus cũng như không sản sinh kháng thể. Chỉ đến khi tỷ lệ đẻ trong đàn đạt trên 50%, giai đoạn virus bị tái kích hoạt, con vật bài thải virus làm bệnh lây lan nhanh trong đàn. Lây truyền ngang: Bệnh lây từ gà bệnh sang gà khỏe qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, các chất thải từ gà bị nhiễm bệnh. Do vậy, sự lan truyền mầm bệnh giữa các gà trong kiểu nuôi chuồng lồng khá chậm vì được nuôi tách biệt. Núm uống, máng ăn, ô chuồng tương đối tách biệt. Mầm bệnh sẽ lây lan nhanh hơn đối với gà nuôi kiểu sàn. Cơ chế sinh bệnh: Virus vào cơ thể gây nhiễm trùng huyết và nhân lên tại các mô lympho trên khắp cơ thể. Trong đó, vòi trứng và ống dẫn trứng cũng bị ảnh hưởng dẫn đến bị viêm nên quá trình hình thành vỏ trứng diễn ra không bình thường. Thời gian ủ bệnh từ 7 – 9 ngày có một số trường hợp gây bệnh sau 17 ngày bị nhiễm. 4. Triệu chứng của hội chứng giảm đẻ trên gà (EDS) Hội chứng giảm đẻ trên gà, thời gian nung bệnh từ 7-9 ngày, kéo tài từ 6-12 tuần và có những triệu chứng đặc trưng sau: Gà bị bệnh vẫn ăn uống bình thường hoặc giảm ăn. Một số trường hợp gà có hiện tượng tiêu chảy nhất thời, mào nhợt nhạt (chiếm khoảng 10-70%). Tỷ lệ đẻ trứng giảm đột ngột 20-40% (tương đương 12-16 trứng/gà), có khi lên tới 50%. Vỏ trứng bị mất màu, trứng nhỏ. Trứng nhỏ, vỏ mềm hoặc không có vỏ cứng, vỏ canxi bị biến dạng, hình dạng méo mó. Bề mặt vỏ trứng mỏng, xù xì, nhám, có nhiều hạt lắng đọng trên bề mặt vỏ. Lòng trắng loãng, tỷ lệ ấp nở giảm do chất lượng trứng bị ảnh hưởng. H1. Triệu chứng của hội chứng giảm đẻ trên gà (EDS) 5. Bệnh tích của hội chứng giảm đẻ trên gà (EDS) H2. Buồng trứng gà bị teo nhỏ Hội chứng giảm đẻ trên gà thường tác động trực tiếp lên buồng trứng và ống dẫn trứng còn các bệnh tích khác thường không rõ ràng: Buồng trứng và ống dẫn trứng bị viêm, teo nhỏ. Trứng non không phát triển. Viêm tử cung, thủy thũng. Lách bị sưng to, tế bào trứng mềm nhũn, quan sát thấy nhiều giai đoạn phát triển của trứng trong xoang bụng. 6. Chẩn đoán hội chứng giảm đẻ trên gà (EDS) Chẩn đoán lâm sàng: Hội chứng giảm đẻ ở gà có thể được chẩn đoán dựa vào hiện tượng giảm sản lượng trứng không đạt được như đã dự báo hoặc sản lượng trứng đột nhiên giảm, đặc biệt khi gà đang khỏe mạnh nhưng vỏ trứng bị thay đổi hoặc sức khỏe đàn gà giảm sút cùng với chất lượng vỏ trứng. Tuy nhiên, các triệu chứng lâm sàng của bệnh rất dễ nhầm lẫn với bệnh khác. Bên cạnh đó khi có biểu hiện triệu chứng, bệnh đã gây ảnh hưởng đến năng suất đàn gà đẻ, ảnh hưởng đến kinh tế người nuôi. Cần tiến hành giám sát mầm bệnh lưu hành trong đàn trước giai đoạn gà đẻ trứng, từ đó có những biện pháp kịp thời điều trị bệnh. Chẩn đoán phòng thí nghiệm: Có nhiều phương pháp chẩn đoán, giám sát bệnh như: phản ứng HI, ELISA, iiPCR. Trong đó, kỹ thuật iiPCR đang được nhiều cơ sở thú y, trang trại lớn nhỏ lựa chọn. 7. Phòng hội chứng giảm đẻ trên gà (EDS) Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Chất độn chuồng: Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Chủng vaccine Tiêm phòng cho đàn gà khi được 15-16 tuần tuổi bằng các loại vaccine theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Hiện có nhiều loại vaccine trên thị trường được sử dụng để phòng hội chứng giảm đẻ như: Nobilis G+ND+EDS, Nobilis IB+ND+EDS, Medivac ND – EDS Emulsion, Medivac ND – EDS – IB K, Cevac ND – IB – IBD – EDS, … Bước 4: Tăng cường sức đề kháng UMBROTOP: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng. Pha 1ml/5lít nước uống. ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. UMBROCAL: Bổ sung hỗn hợp vitamin, khoáng đa, vi lượng, axit amin, giúp vật nuôi đẻ khoẻ, đẻ nhiều, trứng to, vỏ dày. Pha nước 1ml/1L nước, cho uống 2 ngày/tuần. VITROLYTE: Cung cấp năng lượng, điện giải và vitamin có hoạt tính cao cho gia súc, gia cầm: Giải nhiệt, giải độc, tăng lực, chống suy kiệt. 8. Điều trị hội chứng giảm đẻ trên gà (EDS) Hiện nay chưa có thuốc điều trị hội chứng giảm đẻ ở gà. Khi gà bị bệnh, cần bổ sung thuốc bổ, vitamin, tăng hàm lượng canxi và protein trong khẩu phần cho gà đẻ, gà giống để tăng năng suất đẻ và tăng chất lượng trứng.

QUY TRÌNH NUÔI GÀ ĐẺ TRONG CHUỒNG KÍN AN TOÀN SINH HỌC

Sau mưa lũ, vệ sinh và khử trùng là các bước quan trọng để khôi phục chuồng trại về trạng thái an toàn, đảm bảo sức khỏe vật nuôi và duy trì hiệu quả kinh tế. 1. Tu sửa chuồng trại Gia cố lại chuồng trại, khơi thông cống rãnh, nạo vét, phát quang bụi rậm, hố chứa phân, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi để khu vực chuồng nuôi khô ráo, chắc chắn trước khi đưa gia súc, gia cầm vào nuôi. Kiểm tra tất cả các thiết bị như máng ăn, hệ thống cấp nước và thông gió xem có bị hư hỏng do nước không. Đặc biệt, hệ thống điện cần được đảm bảo an toàn trước khi sử dụng. Thực hiện các giải pháp để làm khô chuồng trại. Việc làm khô đúng cách rất quan trọng để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn, vốn phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt. Người nuôi có thể áp dụng các phương pháp sau để chuồng trại nhanh được khô ráo: Thông gió tự nhiên: Mở cửa và cửa sổ để tăng cường luồng không khí, giúp giảm độ ẩm bên trong chuồng trại. Thông gió cơ học: Sử dụng quạt công nghiệp và máy thổi để tăng cường lưu thông không khí. Quạt nên được đặt chiến lược để tối ưu hóa luồng không khí trong toàn bộ chuồng. Máy hút ẩm: Máy hút ẩm có thể được sử dụng để loại bỏ độ ẩm trong không khí, đặc biệt trong các không gian kín nơi thông gió tự nhiên không đủ. Kiểm soát nhiệt độ: Nếu có thể, tăng nhiệt độ bên trong chuồng để đẩy nhanh quá trình sấy khô. 2. Vệ sinh, thu gom chất thải Loại bỏ tất cả tàn dư như thiết bị hỏng, cành cây, và bùn cát bằng xẻng, xe rùa hoặc máy móc. Chú ý đặc biệt đến các vật sắc nhọn và chất độc hại có thể gây thương tích. Người nuôi cần trang bị bảo hộ lao động, bao gồm: Găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ và ủng để giảm thiểu tiếp xúc với vi khuẩn có hại, nấm mốc và các vật sắc nhọn có thể có mặt. Nước lũ thường mang theo các mầm bệnh như E.coli, Salmonella, và các loại nấm mốc có thể làm ô nhiễm thức ăn và chất độn chuồng, khiến chúng không an toàn cho vật nuôi. Do đó, cần xử lý tất cả thức ăn và chất độn chuồng bị ô nhiễm theo quy định địa phương để ngăn ngừa sự lan truyền của mầm bệnh. Tránh ủ các vật liệu này vì chúng có thể chứa vi khuẩn có hại. Đất và nước trong chuồng có thể chứa vi khuẩn có hại, hóa chất và mảnh vỡ. Người nuôi cần lấy mẫu để đến cơ sở chức năng kiểm tra mức độ nhiễm các vi sinh vật, chỉ tiêu pH và các nguy cơ tiềm ẩn khác có thể ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi. Sử dụng máy bơm để loại bỏ nước đọng, đảm bảo hướng dòng nước ra xa các khu vực sạch để tránh tái nhiễm. Đối với rác thải là phân, chất độn chuồng, rác hữu cơ cần thực hiện xử lý bằng biện pháp sinh học hoặc đào sâu chôn chặt, đốt để hạn chế các vấn đề ô nhiễm môi trường và các loại mầm bệnh. Đối với xác gia súc, gia cầm chết, khẩn trương thu gom và xử lý để hạn chế tối đa vấn đề ô nhiễm môi trường. 3. Khử trùng Tiến hành phun tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi và khu vực chăn nuôi bằng thuốc sát trùng; rắc vôi bột hoặc phun các loại thuốc sát trùng toàn bộ lối đi, hành lang, cổng, đường đi và phương tiện. Nên chọn hóa chất sát trùng ít độc hại đối với người, vật nuôi, môi trường, có tính sát trùng nhanh, mạnh, kéo dài, hoạt phổ rộng, tiêu diệt được nhiều loại mầm bệnh; Người thực hiện khử trùng tiêu độc phải sử dụng bảo hộ lao động phù hợp; Trước khi phun hóa chất sát trùng phải làm sạch đối tượng khử trùng tiêu độc bằng biện pháp cơ học (quét dọn, cạo, cọ rửa); Pha chế và sử dụng hóa chất sát trùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm pha đúng nồng độ, phun đúng tỷ lệ trên một đơn vị diện tích. Tham khảo các loại thuốc sát trùng: - FOAM 32T – Tẩy rửa gốc kiềm tạo bọt mạnh à Làm sạch chuồng trại, xe vận chuyển, dụng cụ - DESINFECT O – Sát trùng trang thiết bị, quần áo bảo hộ, tắm sát trùng - DESINFECT GLUTAR ACTIVE – Khử trùng bằng khói à Diệt khuẩn không khí & bề mặt toàn trại, kho cám, kho thuốc, silo… - KLORTAB – Diệt khuẩn nguồn nước, tay, thiết bị à Dùng cho nước uống, nước sinh hoạt, ngâm tay, ngâm đồ bảo hộ, xử lý dụng cụ 4. Quy trình vệ sinh, sát trùng – Bước 1: Làm sạch chất hữu cơ trước khi rửa. Hầu hết các thuốc sát trùng không có tác dụng diệt khuẩn, nếu dụng cụ được sát trùng không sạch sẽ. Trước khi rửa bằng nước cần dùng chổi, xẻng hoặc các dụng cụ thích hợp làm sạch các chất hữu cơ bám trên nền chuồng, tường chuồng, trên bề mặt các dụng cụ chăn nuôi… – Bước 2: Rửa sạch bằng nước. Sau khi vệ sinh, tiến hành rửa sạch bằng nước. Đối với dụng cụ, sàn, vách ngăn,… bị chất bẩn bám chặt bề mặt lâu ngày, cần ngâm nước 1 – 3 ngày trước khi rửa. Đối với một số chỗ khó rửa (các góc, khe,…), phải dùng vòi xịt áp suất cao. – Bước 3: Tẩy bằng xà phòng, nước vôi hoặc thuốc tẩy. Dùng nước xà phòng, nước vôi 30% hoặc thuốc tẩy rửa để phun, dội rửa lên nền hoặc ngâm các dụng cụ chăn nuôi. – Bước 4: Sát trùng bằng thuốc sát trùng. Dùng thuốc sát trùng với liều lượng phù hợp, dùng nước có nhiệt độ phù hợp để pha loãng thuốc. Lưu ý thời hạn dùng thuốc và thời hạn dùng dung dịch thuốc sát trùng đã pha loãng. Cần đảm bảo đủ thời gian cho thuốc tiếp xúc với dụng cụ được sát trùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Khi phun thuốc sát trùng, phải mặc quần áo bảo hộ lao động. – Bước 5: Sau khi khử trùng bằng thuốc, cần phải để khô dụng cụ và trang thiết bị. Với chuồng nuôi, thời gian để khô trước khi thả gia súc, gia cầm vào là 1 – 2 ngày. Lưu ý Khi chuồng trại đã được vệ sinh và xác nhận an toàn, cần tuân thủ các quy trình tái đàn gia súc và gia cầm để giảm thiểu rủi ro bệnh tật. Đảm bảo thức ăn và nước uống được kiểm tra và đạt tiêu chuẩn an toàn trước khi cung cấp cho vật nuôi. Thay thế các đường ống nước hoặc bể chứa đã bị ô nhiễm. Tái đàn dần dần và giám sát chặt chẽ các dấu hiệu của dịch bệnh (nếu có).

VỆ SINH CHUỒNG TRẠI SAU MÙA MƯA LŨ

Sau mưa lũ, vệ sinh và khử trùng là các bước quan trọng để khôi phục chuồng trại về trạng thái an toàn, đảm bảo sức khỏe vật nuôi và duy trì hiệu quả kinh tế. 1. Tu sửa chuồng trại Gia cố lại chuồng trại, khơi thông cống rãnh, nạo vét, phát quang bụi rậm, hố chứa phân, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ chăn nuôi để khu vực chuồng nuôi khô ráo, chắc chắn trước khi đưa gia súc, gia cầm vào nuôi. Kiểm tra tất cả các thiết bị như máng ăn, hệ thống cấp nước và thông gió xem có bị hư hỏng do nước không. Đặc biệt, hệ thống điện cần được đảm bảo an toàn trước khi sử dụng. Thực hiện các giải pháp để làm khô chuồng trại. Việc làm khô đúng cách rất quan trọng để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn, vốn phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt. Người nuôi có thể áp dụng các phương pháp sau để chuồng trại nhanh được khô ráo: Thông gió tự nhiên: Mở cửa và cửa sổ để tăng cường luồng không khí, giúp giảm độ ẩm bên trong chuồng trại. Thông gió cơ học: Sử dụng quạt công nghiệp và máy thổi để tăng cường lưu thông không khí. Quạt nên được đặt chiến lược để tối ưu hóa luồng không khí trong toàn bộ chuồng. Máy hút ẩm: Máy hút ẩm có thể được sử dụng để loại bỏ độ ẩm trong không khí, đặc biệt trong các không gian kín nơi thông gió tự nhiên không đủ. Kiểm soát nhiệt độ: Nếu có thể, tăng nhiệt độ bên trong chuồng để đẩy nhanh quá trình sấy khô. 2. Vệ sinh, thu gom chất thải Loại bỏ tất cả tàn dư như thiết bị hỏng, cành cây, và bùn cát bằng xẻng, xe rùa hoặc máy móc. Chú ý đặc biệt đến các vật sắc nhọn và chất độc hại có thể gây thương tích. Người nuôi cần trang bị bảo hộ lao động, bao gồm: Găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ và ủng để giảm thiểu tiếp xúc với vi khuẩn có hại, nấm mốc và các vật sắc nhọn có thể có mặt. Nước lũ thường mang theo các mầm bệnh như E.coli, Salmonella, và các loại nấm mốc có thể làm ô nhiễm thức ăn và chất độn chuồng, khiến chúng không an toàn cho vật nuôi. Do đó, cần xử lý tất cả thức ăn và chất độn chuồng bị ô nhiễm theo quy định địa phương để ngăn ngừa sự lan truyền của mầm bệnh. Tránh ủ các vật liệu này vì chúng có thể chứa vi khuẩn có hại. Đất và nước trong chuồng có thể chứa vi khuẩn có hại, hóa chất và mảnh vỡ. Người nuôi cần lấy mẫu để đến cơ sở chức năng kiểm tra mức độ nhiễm các vi sinh vật, chỉ tiêu pH và các nguy cơ tiềm ẩn khác có thể ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi. Sử dụng máy bơm để loại bỏ nước đọng, đảm bảo hướng dòng nước ra xa các khu vực sạch để tránh tái nhiễm. Đối với rác thải là phân, chất độn chuồng, rác hữu cơ cần thực hiện xử lý bằng biện pháp sinh học hoặc đào sâu chôn chặt, đốt để hạn chế các vấn đề ô nhiễm môi trường và các loại mầm bệnh. Đối với xác gia súc, gia cầm chết, khẩn trương thu gom và xử lý để hạn chế tối đa vấn đề ô nhiễm môi trường. 3. Khử trùng Tiến hành phun tiêu độc, khử trùng chuồng nuôi và khu vực chăn nuôi bằng thuốc sát trùng; rắc vôi bột hoặc phun các loại thuốc sát trùng toàn bộ lối đi, hành lang, cổng, đường đi và phương tiện. Nên chọn hóa chất sát trùng ít độc hại đối với người, vật nuôi, môi trường, có tính sát trùng nhanh, mạnh, kéo dài, hoạt phổ rộng, tiêu diệt được nhiều loại mầm bệnh; Người thực hiện khử trùng tiêu độc phải sử dụng bảo hộ lao động phù hợp; Trước khi phun hóa chất sát trùng phải làm sạch đối tượng khử trùng tiêu độc bằng biện pháp cơ học (quét dọn, cạo, cọ rửa); Pha chế và sử dụng hóa chất sát trùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm pha đúng nồng độ, phun đúng tỷ lệ trên một đơn vị diện tích. Tham khảo các loại thuốc sát trùng: - FOAM 32T – Tẩy rửa gốc kiềm tạo bọt mạnh à Làm sạch chuồng trại, xe vận chuyển, dụng cụ - DESINFECT O – Sát trùng trang thiết bị, quần áo bảo hộ, tắm sát trùng - DESINFECT GLUTAR ACTIVE – Khử trùng bằng khói à Diệt khuẩn không khí & bề mặt toàn trại, kho cám, kho thuốc, silo… - KLORTAB – Diệt khuẩn nguồn nước, tay, thiết bị à Dùng cho nước uống, nước sinh hoạt, ngâm tay, ngâm đồ bảo hộ, xử lý dụng cụ 4. Quy trình vệ sinh, sát trùng – Bước 1: Làm sạch chất hữu cơ trước khi rửa. Hầu hết các thuốc sát trùng không có tác dụng diệt khuẩn, nếu dụng cụ được sát trùng không sạch sẽ. Trước khi rửa bằng nước cần dùng chổi, xẻng hoặc các dụng cụ thích hợp làm sạch các chất hữu cơ bám trên nền chuồng, tường chuồng, trên bề mặt các dụng cụ chăn nuôi… – Bước 2: Rửa sạch bằng nước. Sau khi vệ sinh, tiến hành rửa sạch bằng nước. Đối với dụng cụ, sàn, vách ngăn,… bị chất bẩn bám chặt bề mặt lâu ngày, cần ngâm nước 1 – 3 ngày trước khi rửa. Đối với một số chỗ khó rửa (các góc, khe,…), phải dùng vòi xịt áp suất cao. – Bước 3: Tẩy bằng xà phòng, nước vôi hoặc thuốc tẩy. Dùng nước xà phòng, nước vôi 30% hoặc thuốc tẩy rửa để phun, dội rửa lên nền hoặc ngâm các dụng cụ chăn nuôi. – Bước 4: Sát trùng bằng thuốc sát trùng. Dùng thuốc sát trùng với liều lượng phù hợp, dùng nước có nhiệt độ phù hợp để pha loãng thuốc. Lưu ý thời hạn dùng thuốc và thời hạn dùng dung dịch thuốc sát trùng đã pha loãng. Cần đảm bảo đủ thời gian cho thuốc tiếp xúc với dụng cụ được sát trùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Khi phun thuốc sát trùng, phải mặc quần áo bảo hộ lao động. – Bước 5: Sau khi khử trùng bằng thuốc, cần phải để khô dụng cụ và trang thiết bị. Với chuồng nuôi, thời gian để khô trước khi thả gia súc, gia cầm vào là 1 – 2 ngày. Lưu ý Khi chuồng trại đã được vệ sinh và xác nhận an toàn, cần tuân thủ các quy trình tái đàn gia súc và gia cầm để giảm thiểu rủi ro bệnh tật. Đảm bảo thức ăn và nước uống được kiểm tra và đạt tiêu chuẩn an toàn trước khi cung cấp cho vật nuôi. Thay thế các đường ống nước hoặc bể chứa đã bị ô nhiễm. Tái đàn dần dần và giám sát chặt chẽ các dấu hiệu của dịch bệnh (nếu có).

KINH NGHIỆM HẠN CHẾ STRESS NHIỆT TRÊN GÀ

Stress nhiệt là thực tế phổ biến trong chăn nuôi gia cầm, tác động của nó khá phức tạp, có hại, phụ thuộc vào cường độ và thời gian tiếp xúc với nhiệt độ cao. Mùa hè thời tiết nắng nóng kéo dài, khiến gà dễ bị mất nước, kiệt sức, stress. 1. Nguyên nhân gà bị stress nhiệt Gà không giống như các loài động vật máu nóng khác, chúng không có tuyến mồ hôi để giải phóng nhiệt độ cơ thể, mà thường tỏa nhiệt dư thừa theo các cách khác nhau. Stress nhiệt được định nghĩa là tình trạng gây ra khi cơ thể động vật đang hiện diện trong môi trường có nhiệt độ quá cao, làm cho vật nuôi không duy trì được thân nhiệt ổn định như mức độ thường có trong điều kiện tối ưu. Tình trạng stress nhiệt nghiêm trọng và/hoặc kéo dài làm cho cơ thể kiệt quệ, đột quỵ và dẫn đến chết. Stress nhiệt hình thành do nhiều yếu tố môi trường hỗn tạp: Nhiệt độ trong chuồng tăng cao và kéo dài là nguyên nhân chính dẫn đến việc gà bị stress nhiệt. Việc chênh lệch nhiệt độ trong không khí cũng là một yếu tố dẫn đến stress nhiệt. Hoặc nhiệt độ tăng cao, khiến độ ẩm trong không khí giảm, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và hô hấp của gà hay độ chuyển hóa, các hoạt động và cơ chế chuyển hóa nhiệt cũng như điều kiện trang trại đều có thể gây stress nhiệt trên gà. 2. Triệu chứng của stress nhiệt Stress nhiệt xảy ra trên mọi lứa tuổi của gà. Đối với stress nhiệt trên gà sẽ có những biểu hiện như há miệng thở dốc, thở hổn hển, soải cánh, thờ ơ, ủ rũ, mồng và tích nhợt nhạt, mắt luôn nhắm, thích nằm, giảm sản lượng trứng, giảm kích cỡ và trọng lượng trứng, vỏ trứng mỏng, gà khát nước, giảm ăn, sụt cân và cắn mổ nhiều. Thông thường, tình trạng bị stress nhiệt dẫn đến chết gà xảy ra nhiều ở các đàn gà có khối lượng cỡ 2 kg/con trở lên và số gà chết tập trung vào quãng từ 3 – 4 giờ chiều cho đến đêm, nhưng cũng có thể kéo dài sang ngày hôm sau. Với gà chết nghi do bị stress nhiệt, mổ khám ngay sau khi chết hoặc trước đó sẽ dễ thấy tình trạng sung huyết, xuất huyết nặng ở tim, gan và cơ đùi. Đặc biệt chú ý, việc xuất huyết nhiều ở cơ đùi có thể xem như một chỉ dấu cho tình trạng stress nhiệt ở đàn gà, nhất là khi các kiểm tra bệnh học trước đó hoặc đồng thời không cho thấy dấu hiệu của bệnh truyền nhiễm nào đáng kể. 3. Ảnh hưởng của stress nhiệt – Tăng tỷ lệ chết: gà chết đột tử; – Giảm khả năng sinh sản: Gà trống và gà mái (đến 30%); – Giảm năng suất: Giảm tiêu thụ thức ăn từ 10 – 12% sinh trưởng chậm lên tới 25% (ít cơ và mỡ), giảm sản lượng trứng (8 – 10%), thân thịt kém, khó tiêu; Mất cân bằng axit – bazơ; – Giảm sức đề kháng. Tăng nguy cơ nhiễm trùng kế phát. Thông thường gà hít thở qua mũi, xoang mũi, có khả năng lọc vi khuẩn và bụi bẩn từ không khí vào hệ thống hô hấp, hạn chế nhiễm khuẩn kế phát. Khi trời nóng, ngột ngạt, gà thường hít thở bằng cách mở miệng do nóng, như vậy khi thở gà đã bỏ qua hệ thống lọc vi khuẩn này và có thể dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm trùng thứ cấp: CCRD, CRD – E.coli… – Tăng rối loạn chuyển hóa; – Ảnh hưởng đến năng suất trứng, chất lượng trứng kém, vỏ trứng mỏng, bạc màu. 4. Biện pháp phòng tránh stress nhiệt - Chuồng nuôi luôn thiết kế thông thoáng, mát mẻ mùa hè, tránh được mưa tạt, gió lùa vào mùa đông. - Hạn chế tối thiểu sự dao động nhiệt độ trong chuồng nuôi, dùng nhiệt kế và ẩm kế để trong chuồng nhằm theo dõi và điều tiết nhiệt độ. Luôn đảm bảo nhiệt độ thích hợp cho vật nuôi là 18 – 250C. - Vào mùa hè, nên kết hợp dàn phun mái, quạt trong chuồng, lưới đen che bên ngoài để có hiệu quả tốt nhất. Dàn mát cần bố trí mái che có thể kéo bạt xuống vào ban ngày và buổi tối kéo lên cho gió mát vào. - Những ngày nắng to bật nước phía đầu dàn mát và phun sương trên mái để làm mát cho cả trong và ngoài dãy chuồng. Khi phun sương cần lưu ý đến việc tăng cường thông gió và thoát nước xung quanh chuồng, tránh nâng cao độ ẩm hay làm ướt chất độn chuồng. - Mái nhà thiết kế đạt tiêu chuẩn chuồng trại: Sử dụng tấm cách nhiệt có thể phản xạ 98% nhiệt bức xạ, khi lắp tấm cách nhiệt chống nóng dưới mái sẽ tạo thành hàng rào cản nhiệt giúp cải thiện môi trường trong chuồng gà. - Mật độ vừa phải, gà thịt thả 8 – 10 con/m2, gà giống 4 – 5 con/m2. - Cung cấp thoải mái nước mát và sạch cho gà. Tăng lượng nước cũng như bổ sung máng uống để gà tiếp cận được nguồn nước nhanh và đầy đủ nhất. - Bổ sung khoáng, chất điện giải, Vitamin C vào trong thức ăn, nước uống để giải nhiệt cho gà. - Bổ sung thêm các loại vitamin và chất dinh dưỡng để tránh gà thiếu chất, giảm trọng lượng. - Thay đổi thời gian cho gà ăn: Đối với gà từ sau giai đoạn úm, những ngày nắng nóng buổi sáng nên cho ăn từ 5 giờ sáng đến khoảng 8 giờ sáng là hết cám, buổi chiều cho ăn lúc 17 giờ. Nếu không ăn hết khẩu phần có thể cho ăn đêm (thời gian từ 24 giờ đến 2 giờ sáng rồi tắt điện cho gà nghỉ). - Nếu thời tiết quá nóng có thể thả gà ra vườn, gốc cây quanh chuồng nuôi hoặc sân chơi có mái che mát. - Tránh vận chuyển gia cầm trong thời điểm nắng nóng nhất trong ngày, khi vận chuyển gia cầm mùa nóng nên chú ý bổ sung Vitamin C vào nước uống cho gà. - Để phòng, chống nóng tốt hơn cho gà, người nuôi có thể chủ động tiêm phòng đầy đủ cho gà các bệnh nguy hiểm như: cúm gia cầm, Newcastle, Gumboro, Marek… Phun khử trùng xung quanh chuồng trại 2 – 3 lần/tuần.

10 LOẠI KHOÁNG CHẤT VÀ VITAMIN THIẾT YẾU CHO GÀ

Nuôi gà khỏe mạnh, năng suất không chỉ cần thức ăn và nước. Các vitamin và khoáng chất thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo đàn gà của bạn luôn khỏe mạnh, phát triển hiệu quả và sản xuất nhiều trứng hơn. Nếu không có đủ vitamin và khoáng chất, gà sẽ bị thiếu hụt, đẻ ít trứng hơn và dễ bị ký sinh trùng và bệnh tật hơn. 1. Tầm quan trọng của vitamin và khoáng chất trong thịt gà Gà cũng giống như tất cả các loài động vật khác, cần chế độ ăn cân bằng giàu vitamin và khoáng chất để phát triển. Các chất dinh dưỡng này rất quan trọng đối với nhiều chức năng của cơ thể, bao gồm phát triển xương, phản ứng miễn dịch và tăng trưởng tổng thể. Đối với gà đẻ, ngay cả một sự thiếu hụt nhỏ cũng sẽ làm giảm sản lượng trứng, vì vậy  nên bổ sung vitamin và khoáng chất  . 2. Vitamin thiết yếu cho gà 1. Vitamin A Tầm quan trọng: Cần thiết cho thị lực, chức năng miễn dịch và sinh sản. Vitamin A rất quan trọng để duy trì sức khỏe của niêm mạc, rất cần thiết để bảo vệ đường hô hấp, tiêu hóa và sinh sản. Vitamin này cũng hỗ trợ sự phát triển phôi thai thích hợp trong trứng, góp phần nâng cao tỷ lệ nở. Triệu chứng thiếu hụt: Chậm phát triển, vấn đề sinh sản và suy giảm khả năng miễn dịch. 2. Vitamin D3 Tầm quan trọng: Cần thiết cho quá trình hấp thụ canxi, hình thành xương và chất lượng vỏ trứng. Vitamin D3 giúp gà sử dụng canxi và phốt pho hiệu quả, rất quan trọng cho xương chắc khỏe và vỏ trứng cứng cáp. Nếu không có đủ Vitamin D3, gà có thể bị trứng mỏng và dị dạng xương. Triệu chứng thiếu hụt: Còi xương, xương yếu và chất lượng vỏ trứng kém. 3. Vitamin E Tầm quan trọng: Hoạt động như một chất chống oxy hóa, hỗ trợ sức khỏe cơ bắp và chức năng miễn dịch. Vitamin E bảo vệ màng tế bào khỏi tổn thương oxy hóa và quan trọng đối với sức khỏe sinh sản. Ở gà đẻ, Vitamin E đảm bảo tính toàn vẹn của màng lòng đỏ trứng, góp phần nâng cao chất lượng trứng. Triệu chứng thiếu hụt: Bệnh teo cơ và khả năng sinh sản kém. 3. Vitamin K Tầm quan trọng: Cần thiết cho quá trình đông máu và chuyển hóa xương. Vitamin K đóng vai trò tổng hợp protein cần thiết cho quá trình đông máu, ngăn ngừa chảy máu quá nhiều. Nó cũng hỗ trợ liên kết canxi trong xương, gián tiếp hỗ trợ quá trình hình thành vỏ trứng. Triệu chứng thiếu hụt: Chảy máu nhiều hơn và sức khỏe xương kém. 4. Vitamin B (B1, B2, B6, B12) Tầm quan trọng: Hỗ trợ quá trình chuyển hóa năng lượng, chức năng hệ thần kinh và hình thành tế bào hồng cầu. Vitamin B rất quan trọng để chuyển đổi thức ăn thành năng lượng có thể sử dụng, rất cần thiết cho sự tăng trưởng, sản xuất trứng và sức đề kháng. Vitamin B12 đặc biệt quan trọng đối với sự hình thành tế bào hồng cầu và sức khỏe thần kinh, đảm bảo gà duy trì năng suất cao. Triệu chứng thiếu hụt: Kém phát triển, thiếu máu và rối loạn thần kinh. 3. Khoáng chất thiết yếu cho gà 1. Canxi Tầm quan trọng: Rất quan trọng đối với sức mạnh của xương và sự hình thành vỏ trứng. Canxi là khoáng chất quan trọng nhất đối với gà đẻ. Cần bổ sung canxi với số lượng lớn để tạo ra vỏ trứng cứng và chắc. Thiếu canxi có thể dẫn đến trứng có vỏ mỏng hoặc không có vỏ, làm giảm khả năng nở và chất lượng trứng. Triệu chứng thiếu hụt: Xương yếu, chất lượng vỏ trứng kém và sản lượng trứng giảm. 2. Phốt pho Tầm quan trọng: Hoạt động song song với canxi để phát triển xương và chuyển hóa năng lượng. Phốt pho rất cần thiết cho sự hình thành xương và răng, và đóng vai trò quan trọng trong việc truyền năng lượng trong tế bào. Phốt pho đầy đủ là cần thiết cho quá trình sản xuất trứng và ảnh hưởng đến sự hấp thụ canxi để hình thành vỏ trứng. Triệu chứng thiếu hụt: Xương yếu và chậm phát triển. 3. Magiê Tầm quan trọng: Cần thiết cho chức năng của enzyme và sản xuất năng lượng. Magiê hỗ trợ nhiều phản ứng enzyme trong cơ thể, bao gồm cả những phản ứng liên quan đến quá trình chuyển hóa năng lượng và tổng hợp axit nucleic và protein. Nó cũng đóng vai trò trong chức năng cơ, rất quan trọng đối với gà đẻ. Triệu chứng thiếu hụt: Cơ yếu và kém phát triển. 4. Natri Tầm quan trọng: Cần thiết cho sự cân bằng chất lỏng và chức năng thần kinh. Natri là thành phần chính trong việc duy trì sự cân bằng chất lỏng thích hợp trong cơ thể và đảm bảo chức năng của thần kinh và cơ. Mức natri đầy đủ giúp ngăn ngừa các vấn đề như tốc độ tăng trưởng chậm và sản xuất trứng kém. Triệu chứng thiếu hụt: Giảm tăng trưởng và sản xuất trứng kém. 5. Sắt Tầm quan trọng: Chìa khóa cho sự hình thành hemoglobin và vận chuyển oxy. Sắt rất quan trọng cho sự hình thành hemoglobin, vận chuyển oxy trong máu. Mức độ sắt đầy đủ giúp đảm bảo máu khỏe mạnh và cung cấp oxy cho các mô, hỗ trợ sức sống và năng suất tổng thể. Triệu chứng thiếu hụt: Thiếu máu và uể oải. 4. Lựa chọn sản phẩm bổ sung phù hợp Sử dụng CALPHO, CANXIPRO hoặc UMBROCAL để bổ sung Ca, P và khoáng hữu cơ để giúp tăng khung xương, hạn chế mổ căn, hạn chế  trứng vỏ mỏng, bung lông bật cựa và tăng tỷ lệ ấp nở. AMYLITE Giúp bổ sung vitamin, acid amin, khoáng vi lượng và acid hữu cơ. T.C.K.C giúp bổ sung điện giải và vitamin, tăng cường sức đề kháng. Cung cấp cho gà của bạn sự cân bằng phù hợp giữa các loại vitamin và khoáng chất thiết yếu là rất quan trọng đối với sức khỏe và năng suất của chúng. Bằng cách hiểu được nhu cầu cụ thể của đàn gà và kết hợp chất bổ sung vitamin khoáng chất chất lượng cao, bạn có thể đảm bảo chúng sống khỏe mạnh và năng suất. Đầu tư vào chế độ dinh dưỡng hợp lý không chỉ nâng cao sức khỏe cho gà mà còn cải thiện sản lượng và chất lượng trứng.
Chăm sóc gà vào mùa đông

5 LƯU Ý KHI CHĂM SÓC GÀ TRONG MÙA ĐÔNG

Mùa đông là thời điểm đầy thách thức đối với chăn nuôi gà. Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao và sự thay đổi của thời tiết có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của đàn gà. Để đảm bảo gà luôn khỏe mạnh và phát triển tốt trong mùa đông, người nuôi cần áp dụng kỹ thuật chăm sóc hợp lý. 1. Cung cấp chuồng trại ấm áp Chuồng nuôi cần được tu sửa, che chắn để đảm bảo kín gió. Lỗ thông gió nên đặt ở tầm vừa phải, không nên thấp quá để tránh gió lùa vào gà sẽ rất dễ bị ốm. Chuồng nuôi nên được ngăn ra làm từng ô nhỏ để thuận tiện cho việc sưởi ấm, tránh để gà trong diện tích lớn sẽ gây khó khăn trong việc sưởi ấm, giữ ấm cho gà. Chuồng úm gà con nên bố trí ở đầu hướng gió, cách ly xa chuồng gà trưởng thành để tránh lây lan bệnh từ gà lớn sang gà con. Nơi nuôi gà con phải đảm bảo khô ráo, tránh mưa tạt, gió lùa, tránh chó, mèo, chuột,… gây hại gà con. Nếu nuôi nhiều với diện tích lớn, cần chủ động giữ ấm cho đàn gà trong ngày đông giá rét, đảm bảo sức khỏe để đàn gà phát triển tốt nhất. Có thể lắp đặt hệ thống sưởi ấm bằng đèn gas, tỏa nhiệt lớn với diện tích rộng, tiết kiệm chi phí hơn so với các biện pháp sưởi ấm khác. Chuồng nuôi cần đảm bảo giữ ấm cho vật nuôi. Ảnh: ST 2. Điều chỉnh chế độ ăn uống Cho gà ăn đầy đủ khẩu phần các loại cám có chất lượng tốt và ổn định, cho uống thêm B-Complex giúp cho gà khỏe mạnh tăng sức đề kháng. Ðảm bảo thức ăn đủ chất dinh dưỡng, phù hợp với từng lứa tuổi của gà. Cho ăn thức ăn chất lượng tốt, không thiu mốc, không nhiễm độc tố. Bố trí khẩu phần ăn giàu năng lượng bằng những thực phẩm giàu tinh bột. Chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa trong ngày để gà không bị đói. Cho uống đủ nước sạch, ấm. Vào mùa đông phải tăng lượng thức ăn, tăng dinh dưỡng. Ngoài việc thêm vào khẩu phần ăn 10 – 20% lượng thức ăn thông thường, người nuôi cần cung cấp đủ nước uống sạch. Ðồng thời, bổ sung vào nước một số chất khoáng, B-Complex, Vitamin C, B1,… có tác dụng tăng khả năng hấp thu thức ăn và tăng sức đề kháng cho gà. 3. Giữ vệ sinh chuồng trại Vệ sinh chuồng trại là yếu tố quan trọng không chỉ giúp gà khỏe mạnh mà còn tránh được nhiều bệnh tật trong mùa đông như: Thường xuyên dọn dẹp phân gà và thức ăn thừa để tránh vi khuẩn và nấm mốc phát triển. Định kỳ khử trùng chuồng nuôi bằng các loại dung dịch an toàn, giúp tiêu diệt vi khuẩn và virus gây bệnh. 4. Quan tâm đến sức khỏe gà Vào mùa đông, gà có thể dễ bị nhiễm bệnh hơn. Do đó, cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe của chúng. Những ngày giá lạnh cần thả gà muộn, nhốt sớm. Duy trì nhiệt độ chuồng nuôi ổn định, nhốt theo nhu cầu sinh lý ngày tuổi, tháng tuổi của gà. Giữ cho chuồng luôn khô sạch, vệ sinh chuồng trại định kỳ bằng các loại thuốc sát trùng có hiệu quả dài ngày (loại thuốc có thành phần I-ot như Han Iodine 10%, khoảng 7 – 10 ngày phun/lần sau khi dọn chất độn chuồng). Xông quả bồ kết định kỳ 5 – 7 ngày/lần, làm mũi gà thông thoáng, phòng hiệu quả các bệnh về đường hô hấp. Tiêu diệt virus cúm, giúp gà khỏe mạnh chống lại bệnh. Khoảng 2 – 3 ngày cho gà uống nước tỏi pha loãng một lần, đập dập 2 – 3 củ tỏi sống, để trong không khí 15 – 20 phút sau đem hòa với 10 – 15 lít nước đem cho gà uống, bã tỏi rải quanh chuồng cho gà ngửi mùi. Các chất kháng sinh thực vật có trong tỏi tiêu diệt mạnh virus cúm gia cầm. Tiêm phòng: Ngoài vaccine cúm gia cầm tiêm theo sự hỗ trợ của nhà nước cần tiêm phòng định kỳ, đầy đủ các loại vaccine thông thường như: Marek gà; Gumboro; đậu gà; tả gia cầm; tụ huyết trùng gia cầm theo lịch của cơ quan thú y địa phương, giúp cho gà miễn dịch với các bệnh này. Kiểm tra sức khỏe: Thường xuyên theo dõi sức khỏe của gà, kiểm tra dấu hiệu của bệnh như: không ăn uống, lười hoạt động, hay có biểu hiện bất thường. 5. Theo dõi thời tiết Việc theo dõi thời tiết rất quan trọng trong việc chăm sóc gà vào mùa đông. Hãy thường xuyên cập nhật thông tin thời tiết để có những điều chỉnh kịp thời trong việc chăm sóc: Dự đoán nhiệt độ: Nếu dự đoán có đợt lạnh mạnh, hãy chuẩn bị thêm các biện pháp giữ ấm cho gà. Chuẩn bị ứng phó: Trong trường hợp thời tiết xấu, hãy có kế hoạch để bảo vệ chuồng trại và đàn gà.

BỆNH LAO GÀ

- Bệnh lao gà là một bệnh truyền nhiễm mãn tính ở gà lớn. Mang đặc tính gà bệnh gầy ốm và chết với bệnh tích dạng hạt( nốt lao ở các cơ quan nội tạng và tuỷ xương). Bệnh thường xuất hiện ở các bầy gà mới đẻ trong khoảng thời gian 2-3 tháng(giai đoạn đẻ năng suất cao), đặc biệt trong điều kiện nuôi thả ở nền đất có trấu. Gà con ít bị bệnh và bệnh cũng ít xảy ra trong những trại chăn nuôi có quản lý vệ sinh tốt. 1. Nguyên nhân bệnh lao gà - Do vi khuẩn Mycobacterium avium. 2. Phương thức truyền lây bệnh lao gà - Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua thức ăn, nước uống đã bị nhiễm bệnh từ nền chuồng và đất. Vi khuẩn này có thể song trong đất 4 năm. Chim hoang dã cũng bị nhiễm bệnh nhưng ở thể mang trùng và nó là nguồn truyền lây từ nơi này sang nơi khá 3. Triệu chứng - Mào và tích màu nhợt nhạt, nhăn nheo và teo lạ - Gà ốm yếu gầy còm và chế - Thỉnh thoảng có gà đi khập khiễm, lệch về một bên(do tuỷ xương bị nhiễm lao). - Sản lượng trứng giảm dần sau đó ngừng hẳ 4. Bệnh tích - Nổi bật nhất là các hạt lao: + Xuất hiện ở gan, lách, phổi, và ruột. + Hạt lao có màu trắng, kích thước 1–3 mm, tập trung thành từng đám hoặc lan rộng. - Lách to: Sưng lớn, bề mặt không đồng đều do các nốt lao. - Ruột: Dày thành ruột, có các nốt loét hoặc cục lao bám vào. 5. Phòng bệnh -    Quản lý vệ sinh môi trường: Dọn dẹp phân gà thường xuyên, tránh tích tụ phân lâu ngày. Sử dụng các chất sát trùng mạnh như DESINFECT 0, KLORTABS 1 viên cho 10 lít nước phun 75 mét vuông để tiêu diệt vi khuẩn trong chuồng trại. - Kiểm soát đàn giống: Loại bỏ gà già hoặc gà có triệu chứng bệnh ra khỏi đàn sớm. Không nhập gà mới từ nguồn không rõ ràng. - Nâng cao sức đề kháng: + Cung cấp khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung khoáng chất, vitamin. + Sử dụng các sản phẩm tăng cường miễn dịch như VITROLYTE, UMBROTOP trong giai đoạn nguy cơ cao. 6. Điều trị -    Hiện không có phương pháp điều trị hiệu quả hoàn toàn: + Lao gà là bệnh mãn tính và khó điều trị do vi khuẩn kháng thuốc và thời gian ủ bệnh dài. + Đàn gà bị nhiễm nặng thường phải tiêu hủy để tránh lây lan.

BỆNH VIÊM RỐN Ở GÀ CON

1. Nguyên nhân: - Do nhiễm trùng tạp khuẩn (Streptococcus spp., Staphylococcus spp., Escherichia coli,…). - Bệnh xảy ra với gia cầm mói nở do bị nhiễm trùng xung quanh các mô của dây rốn. Làm cho rốn sưng to gây nhiễm trùng và máu và các cơ quan nội tạng gây chết tập chung trong tuần lễ đầu khi gà mới nở - Bệnh xảy ra ở tất cả các nơi và các nước có chăn nuôi gia cầm. Tỷ lệ nhiễm bệnh phụ thuộc vào công tác vệ sinh và quản lý có khoảng 1-10% gia cầm bị chết 2. Triệu chứng: - Rốn sưng to, chảy nước vàng nếu viêm nặng lan vào xoang bụng gây nhiễm trùng huyết. 3. Bệnh tích: - Gà lờ đờ chết đột ngột trong vòng 48 giờ từ khi bị nhiễm khuẩn. Triệu chứng có thể tùy thuộc vào vi khuẩn, rốn mở rộng, phù nề dưới da (khối lượng chất lỏng lớn ở bụng). Nếu gà bệnh trên 2 ngày, mổ xác thấy: gan viêm, sưng to; lách sưng to, có lấm tấm; bề ngoài ruột sưng to. 4. Phòng bệnh - Sát trùng máy ấp trứng, vệ sinh nơi gà con nằm. - Chọn gà con không bị sưng rốn. - Dùng MOXCOLIS (Amoxycilin: 12%; colistin 10^6 IU) 1g/10kg TT, liên tục trong vòng 5 ngày ở giai đoạn 1 tuần tuổi. 5. Điều trị Bước 1: Vệ sinh - Thường xuyên vệ sinh chuồng trại, đảm bảo chuồng luôn khô ráo, sạch sẽ bằng việc sủ dụng các thuốc sát trùng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). - Chất độn chuồng:Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi.  Bước 2: Xử lý triệu chứng - Kháng sinh uống/ trộn:trộn cám/ cho uống MOXCOLIS (Amoxycilin: 12%; colistin 10^6 IU) 1g/10kg TT, liên tục trong vòng 5 ngày.  Bước 3: Tăng sức đề kháng - SORAMIN/LIVERCIN:Tăng cường chức năng gan-thận và giải độc liều 1ml/1-2 lít nước - ZYMEPRO:Kích thích tiêu hoá, giảm mùi hôi, giảm tiêu chảy và phân khô trộn 1g/1-2kg thức ăn. - PRODUCTIVE FORTE: Tăng sức đề kháng cho cơ thể và kháng dịch bệnh, liều 1ml/ 2-4lít nước.

BỆNH TỤ CẦU GÀ(Bệnh Staphilococcosis)

- Bệnh tụ cầu gà (Staphylococcus spp.) là bệnh nhiễm trùng phổ biến ở gà, gây ra bởi vi khuẩn tụ cầu, thường gặp nhất là Staphylococcus aureus. Bệnh ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi do gà yếu, giảm tăng trưởng, hoặc chết nếu không được điều trị kịp thời. 1. Nguyên nhân - Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn Staphylococcus aureus, sống tự nhiên trên da, lông, và niêm mạc gia cầm. Khi có điều kiện thuận lợi (vết thương, suy giảm miễn dịch), vi khuẩn sẽ xâm nhập và gây bệnh. - Điều kiện thuận lợi: + Vết thương do cắt mỏ, gãy móng, cắn mổ lẫn nhau. + Môi trường bẩn, độ ẩm cao, dụng cụ chăn nuôi không được vệ sinh. + Stress do thay đổi thời tiết, vận chuyển hoặc mật độ nuôi quá dày. 2. Dịch tễ học - Phạm vi ảnh hưởng: Thường xảy ra ở gà thịt, gà đẻ, đặc biệt ở giai đoạn tăng trưởng nhanh hoặc giai đoạn sản xuất đỉnh. - Đường lây truyền: + Tiếp xúc trực tiếp qua vết thương. + Qua thức ăn, nước uống nhiễm khuẩn. + Dụng cụ chăn nuôi, chuồng trại không đảm bảo vệ sinh. 3. Triệu chứng lâm sàng - Triệu chứng phụ thuộc vào vị trí nhiễm trùng: * Thể viêm khớp: - Khớp sưng nóng, đau, gà đi lại khó khăn, què hoặc nằm bệt. - Dễ thấy ở khớp gối, khớp khuỷu. * Thể viêm túi khí: - Gà khó thở, giảm ăn, xù lông, còi cọc. * Thể nhiễm khuẩn huyết (nặng): - Gà sốt cao, suy nhược, chết nhanh. *Áp xe da: - Xuất hiện các cục u dưới da chứa mủ đặc, thường ở vùng bàn chân, cẳng chân. 4. Bệnh tích * Thể viêm khớp: - Khớp bị viêm có dịch vàng, đặc hoặc mủ. - Viêm bao gân - Phần mô xung quanh khớp sưng đỏ, hoại tử. * Nhiễm khuẩn huyết: - Gan, lách, thận sưng to, có xuất huyết điểm. - Tim có dịch viêm hoặc mủ. *Áp xe da: - Các khối áp xe chứa dịch mủ vàng, đặc hoặc trắng. 5. Điều trị Bước 1: Vệ sinh - Khu vực chăn nuôi: Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. - Ngoài chuồng nuôi: Rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. - Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng: - Trong chuồng:Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). - Chất độn chuồng:Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý triệu chứng - Hạ sốt - giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn hoặc hạ sốt bằng NASHER TOL  (Tolfanamic acid): 1ml/20kgP/ngày. Có thể kết hợp với thuốc long đờm và giãn khí quản. - Tăng miễn dịch: AURASHIELD L trộn thức ăn 0,5 – 2 kg/tấn TĂ. Bước 4: Dùng kháng sinh - Sử dụng các loại kháng sinh nhạy cảm như Amoxicillin, Penicillin, Ampicillin hoặc Trimethoprim/ Sulfa. Tốt nhất nên sử dụng các loại kháng sinh có tác động kéo dài - Kháng sinh tiêm: NASHER AMX (Amoxycilin 15%) 1ml/10kgTT – nhắc lại sau 48h; NASHER QUIN (Cefquinome 2,5%) 1ml/12,5Kg TT/ngày; SH LINCOMYCIN liều 1ml/ 25-30kg. liệu trình 3-5ngày - Kháng sinh uống/ trộn:trộn cám/ cho uống SOLAMOX (Amoxyciline 70%) liều 1g/ 35-70kgTT ; MOXCOLIS ( Amoxycilin: 12%; colistin 10^6 IU) 1g/10kg TT;  SULTEPRIM liều 1ml/ 1 lit nước, liên tục trong vòng 5 ngày. Bước 5: Tăng sức đề kháng - ACTIVITON:Trợ sức trợ lực, liều tiêm bắp hoặc dưới da 1ml/10kgP - SORAMIN/LIVERCIN:Tăng cường chức năng gan-thận và giải độc liều 1ml/1-2 lít nước - ZYMEPRO:Kích thích tiêu hoá, giảm mùi hôi, giảm tiêu chảy và phân khô trộn 1g/1-2kg thức ăn. - PRODUCTIVE FORTE: Tăng sức đề kháng cho cơ thể và kháng dịch bệnh, liều 1ml/ 2-4lít nước.

BỆNH LIÊN CẦU KHUẨN TRÊN GÀ

1. Nguyên nhân của bệnh liên cầu khuẩn ở gia cầm - Streptococci là vi khuẩn coccoid không di động, gram dương, catalase âm tính xảy ra đơn lẻ, theo cặp hoặc theo chuỗi ngắn khi quan sát thấy trên phết nhuộm màu. - Sự đa dạng di truyền củaStreptococcus spp rất mở rộng, và nhiều loài đã được phân loại lại thành chi Enterococcus có liên quan chặt chẽ hoặc đã được cập nhật danh pháp của chúng trong Streptococcus. Một số hệ thống phân loại tồn tại cho liên cầu khuẩn, chẳng hạn như nhóm Lancefield và phân loại theo hoạt động tán huyết trên thạch má - Vi khuẩn liên cầu khuẩn là cộng sinh bình thường ở nhiều loài khác nhau, sống ở da, vòm họng, khoang miệng, đường sinh dục và đường tiêu hóa. Streptococcus có thể hoạt động như mầm bệnh cơ hội, và bệnh liên cầu thường là thứ phát sau các bệnh khác. 2. Dịch tễ học của bệnh liên cầu khuẩn ở gia cầm - Bệnh liên cầu khuẩn đã được báo cáo ở nhiều loài chim, bao gồm gà tây, vịt và ngỗng, và gà. Nó có một phân phối trên toàn thế giới. - Tỷ lệ tử vong của bệnh liên cầu khuẩn có thể lên tới 50%. - Nhiễm trùng liên cầu khuẩn lây truyền qua đường miệng hoặc bình xịt, cũng như qua chấn thương da. 3. Triệu chứng - Nhiễm trùng liên cầu khuẩn có thể do khu trú hoặc nhiễm trùng huyết. Viêm nội tâm mạc xảy ra trong giai đoạn bán cấp tính hoặc mãn tính của nhiễm trùng. + Trong nhiễm trùng S equisubsp zooepidemicus, các dấu hiệu lâm sàng là điển hình của nhiễm trùng huyết cấp tính, và gà lờ đờ. Ở các lớp bị ảnh hưởng, sản lượng trứng có thể giảm 15%. + Ở chim bồ câu, nhiễm S gallolyticus gây tử vong cấp tính với khập khiễng, chán ăn, tiêu chảy và không thể bay. + Viêm kết mạc cấp tính do sợi có mủ đã được ghi nhận trong các nhiễm trùng do Streptococcus spp khác. 4. Bệnh tích a. Thể cấp tính của bệnh liên cầu khuẩn bao gồm: - Gan to (có hoặc không có ổ hoại tử đa ổ rám nắng đỏ đến trắng) - Thận phì đại - Xói mòn mề - Ngoài ra, khoang dưới da và màng ngoài tim có thể chứa dịch serosanguineous. Lông nhuốm máu xung quanh miệng và đầu do máu từ khoang miệng thỉnh thoảng đã được báo cáo. - Viêm mô tế bào liên quan đến da và các mô dưới da có liên quan đến cảEscherichia coli và S dysgalactiae. b.Thể mạn tính - Nhiễm trùng liên cầu khuẩn mạn tính có thể dẫn đến những điều sau: + Viêm khớp hoặc viêm bao gân + Viêm tủy xương + Viêm vòi trứng + Viêm màng ngoài tim + Viêm cơ tim - Viêm van tim nội tâm mạc: + Các tổn thương trên van tim xuất hiện dưới dạng các khu vực nhỏ, màu trắng vàng hoặc rám nắng, nhô lên trên bề mặt van tim. + U hạt khu trú, do thuyên tắc nhiễm trùng, có thể được tìm thấy trong nhiều mô. + Các khuẩn lạc vi khuẩn gram dương dễ dàng được quan sát thấy trong các mạch huyết khối và trong các ổ hoại tử bằng kính hiển vi. 5. Chẩn đoán bệnh liên cầu khuẩn ở gia cầm - Phân lập vi khuẩn qua nuôi cấy: Tiền sử, dấu hiệu lâm sàng và tổn thương, cùng với biểu hiện của vi khuẩn giống Streptococcus trong màng máu hoặc phết ấn tượng của các mô bị ảnh hưởng, cho phép chẩn đoán giả định bệnh liên cầu. - Phân lập Streptococcus spp khỏi tổn thương xác nhận chẩn đoán. Streptococci có thể được  nuôi cấy trên thạch máu. - Khi nhận thấy máu chảy ra từ miệng, cần xem xét các chẩn đoán phân biệt sau đây đối với bệnh liên cầu: + Viêm thanh quản truyền nhiễm + Bệnh tụ huyết trùng + Cúm gia cầm + Bệnh Newcastle 6. Điều trị Bước 1: Vệ sinh - Khu vực chăn nuôi: Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. - Ngoài chuồng nuôi: Rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. - Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt : Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng: - Trong chuồng:Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). - Chất độn chuồng:Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý triệu chứng - Hạ sốt - giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn hoặc hạ sốt bằng NASHER TOL  (Tolfanamic acid): 1ml/20kgP/ngày. Có thể kết hợp với thuốc long đờm và giãn khí quản. - Tăng miễn dịch: AURASHIELD L trộn thức ăn 0,5 – 2 kg/tấn TĂ. Bước 4: Dùng kháng sinh - Sử dụng các loại kháng sinh nhạy cảm như Amoxicillin, Penicillin, Ampicillin hoặc Trimethoprim/ Sulfa. Tốt nhất nên sử dụng các loại kháng sinh có tác động kéo dài - Kháng sinh tiêm: NASHER AMX (Amoxycilin 15%) 1ml/10kgTT – nhắc lại sau 48h; NASHER QUIN (Cefquinome 2,5%) 1ml/12,5Kg TT/ngày; SH LINCOMYCIN liều 1ml/ 25-30kg. liệu trình 3-5ngày - Kháng sinh uống/ trộn:trộn cám/ cho uống SOLAMOX (Amoxyciline 70%) liều 1g/ 35-70kgTT ; MOXCOLIS ( Amoxycilin: 12%; colistin 10^6 IU) 1g/10kg TT;  SULTEPRIM liều 1ml/ 1 lit nước, liên tục trong vòng 5 ngày. Bước 5: Tăng sức đề kháng - ACTIVITON:Trợ sức trợ lực, liều tiêm bắp hoặc dưới da 1ml/10kgP - SORAMIN/LIVERCIN:Tăng cường chức năng gan-thận và giải độc liều 1ml/1-2 lít nước - ZYMEPRO:Kích thích tiêu hoá, giảm mùi hôi, giảm tiêu chảy và phân khô trộn 1g/1-2kg thức ăn. - PRODUCTIVE FORTE: Tăng sức đề kháng cho cơ thể và kháng dịch bệnh, liều 1ml/ 2-4lít nước.

BỆNH VIÊM RUỘT HOẠI TỬ TRÊN GÀ

1. Nguyên nhân – Do vi khuẩn Clostridium perfingen type C (Gram dương)  gây ra. – Là một vi khuẩn hình que, sinh nội bào tử. – Vi khuẩn tồn tại ngoài môi trường, dưới lá cây mục, trong đất, trong thịt sống (Gà, Lợn…) – Vi khuẩn phát triển tốt ở nhiệt độ (âm 12 ºC – 60ºC) – Các chất sát trùng diệt được vi khuẩn trong chuồng nuôi nhưng ngoài môi trường rất khó để tiêu diệt được vi khuẩn. 2. Triệu chứng – Gà ở mọi lứa tuổi đều có thể bị đặc biệt nhạy cảm với gà từ 2 tháng tuổi đến xuất bán. – Biểu hiện bệnh rất giống bệnh cầu trùng nên thường hay chẩn đoán nhầm, nhưng điều trị cầu trùng không khỏi. – Gà gầy, lông sơ xác, thường xuyên tiêu chảy phân nhầy có bọt, mào nhợt nhạt. 3. Bệnh tích - Viêm ruột trên gà có rất nhiều nguyên nhân, chúng ta vẫn thường hay bị nhầm lẫn giữa viêm ruột hoại tử và viêm ruột do E.coli và Salmonella gây ra hoặc viêm ruột hoại tử và cầu trùng gây bệnh trên ruột non và tá tràng. Nếu chịu khó để ý thì sẽ không bị nhầm lẫn vì viêm ruột hoại tử có những bệnh tích rất riêng như sau. * Phân biệt giữa viêm ruột hoại tử và viêm ruột do E.coli và Salmolena * Phân biệt giữa viêm ruột hoại tử và viêm ruột do cầu trùng 4. Phòng bệnh Bước 1: Vệ sinh Khu vực chăn nuôi: Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. Ngoài chuồng nuôi: Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt: Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng Trong chuồng:Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Dùng kháng sinh Kháng sinh uống/ trộn: trộn cám SOLAMOX với liều 20mg/kg P kết hợp SULTRIM 1000 liều 1g/3-5kg thức ăn  trộn cám SOLAMOX với liều 20mg/kg P kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg P liệu trình 3-7 ngày; LINCOVET G.D.H liều  3-4g/10 lít nước kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P Bước 4:Tăng cường sức đề kháng ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp mượt lông mềm lông và bóng lông . Pha 1ml/2-4 lít nước    uống hoặc 1ml/20kg TT. PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn. 5. Điều trị bệnh viêm ruột hoại tử Bước 1: Vệ sinh - Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. - Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. - Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt: Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng - Trong chuồng:Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống), FOAM 32T 1 lít dung dịch/ 20 lít nước phun 100m vuông - Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý triệu chứng - Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn. Bù nước, cung cấp nước cho heo nhằm tránh mất nước - Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống. - Tăng miễn dịch: AURASHIELD L, được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước. Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh Xử lý bằng phác đồ uống - Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn - Kháng sinh uống/ trộn: Trộn cám hoặc pha nước uống NANO BERBERIN với liều 1 l/25 tấn thể trọng kết hợp với SOLAMOX với liều 20mg/Kp.P, hoặc trộn cám SOLAMOX với liều 20mg/Kp.P kết hợp với SULTRIM 1000 liều 1g/6-10 lít nước hoặc trộn 1g/3-5kg thức ăn (tương đương 1g/30-50kg TT/ngày). Dùng liên tục 3-5 ngày. Hoặc trộn cám SOLAMOX với liều 20mg/Kp.P kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P liệu trình 3-7 ngày; LINCOVET G.D.H liều  3-4g/10 lit nước kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P - Giải độc cấp: UMBROLIVER pha 0,1-1,0 ml/ L nước Bước 5:Tăng cường sức đề kháng - SORAMIN hoặc LIVERCIN để giải độc và làm tăng khả năng của gan, thận - ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. - PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. - PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp mượt lông mềm lông và bóng lông. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT. - PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml/ L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/tấn thức ăn.

BỆNH VIÊM NÃO VÀ MÀNG NÃO TRUYỀN NHIỄM TRÊN GIA CẦM

Đây là bệnh nghiêm trọng ở gia cầm, đặc biệt là gà, do các tác nhân như virus, vi khuẩn, hoặc nấm gây ra. Bệnh ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, gây viêm não và màng não, dẫn đến các triệu chứng thần kinh, tỷ lệ tử vong cao và tổn thất kinh tế lớn. 1. Dịch tễ học - Bệnh phổ biến ở gà con từ 2–6 tuần tuổi, nhưng gia cầm trưởng thành cũng có nguy cơ. - Tần suất cao ở các khu vực nuôi công nghiệp hoặc vùng có khí hậu nóng ẩm. - Yếu tố nguy cơ: + Mật độ nuôi nhốt cao. + Vệ sinh chuồng trại kém. + Sức đề kháng đàn gà suy giảm do stress, dinh dưỡng kém hoặc các bệnh đồng thời. 2. Phương thức truyền lây - Đường lây lan chính: + Qua tiếp xúc trực tiếp giữa các con gà (đường phân – miệng). + Qua dụng cụ chăn nuôi, thức ăn hoặc nước uống bị nhiễm mầm bệnh. - Tác nhân gây bệnh phổ biến: + Virus: Avian Encephalomyelitis Virus (AEV) hoặc Newcastle Disease Virus (NDV). + Vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella, Pasteurella multocida. + Nấm hoặc ký sinh trùng: Aspergillus fumigatus, Histomonas meleagridis. 3. Triệu chứng - Triệu chứng lâm sàng: Bệnh viêm não và màng não truyền nhiễm trên gia cầm biểu hiện bằng các triệu chứng thần kinh đặc trưng và dấu hiệu suy yếu toàn thân. - Triệu chứng thần kinh: + Run rẩy và co giật: Gà thường run phần đầu, cổ hoặc các chi, xuất hiện co giật từng cơn ở giai đoạn nặng. + Đi lại bất thường: Gà loạng choạng, quay vòng hoặc đi nghiêng. Ở giai đoạn muộn, có thể bị liệt hoàn toàn. + Rối loạn định hướng: Gà mất khả năng tự đứng, nằm nghiêng, có hiện tượng giật đầu hoặc cổ. + Mù lòa hoặc mất phản xạ mắt: Đây là dấu hiệu nghiêm trọng khi bệnh tiến triển đến mức tổn thương thần kinh thị giác. - Triệu chứng toàn thân: + Giảm ăn, uống: Gà chậm chạp, ít di chuyển và giảm hẳn sự quan tâm đến thức ăn, nước uống. + Tụ tập: Gà thích tụm lại ở nơi tối hoặc ấm. + Phân bất thường: Đôi khi có tiêu chảy nhẹ hoặc phân lỏng. - Tỷ lệ tử vong: Dao động từ 10–50% tùy thuộc vào độc lực của tác nhân gây bệnh và sức đề kháng của đàn gà. 4. Bệnh tích Bệnh tích tập trung chủ yếu ở hệ thần kinh trung ương và các cơ quan liên quan. - Não và màng não: + Viêm và phù nề: Não thường sưng to, màu nhợt nhạt hoặc có xuất huyết điểm. + Xuất huyết trên màng não: Quan sát thấy các điểm tụ huyết nhỏ hoặc mảng lớn ở màng bao quanh não. + Dịch viêm: Có dịch thấm vàng hoặc mủ ở vùng màng não hoặc xung quanh hộp sọ. - Tổn thương cơ quan khác: + Lách và gan: Gan có thể to ra, màu nhợt nhạt hoặc có đốm hoại tử. Lách sưng và có thể xuất hiện vùng tụ huyết nhỏ. + Hệ tiêu hóa: Nếu nguyên nhân do vi khuẩn (E. coli, Salmonella), có thể thấy xuất huyết ở dạ dày tuyến hoặc ruột. + Túi khí: Viêm túi khí với nhiều bọt khí hoặc dịch nhầy. + Tim và màng tim: Trong một số trường hợp, có thể có viêm hoặc tụ dịch quanh tim. 5. Phòng bệnh  Bước 1: Vệ sinh và quản lý chuồng trại: - Đảm bảo chuồng trại sạch sẽ, khô thoáng, được khử trùng định kỳ: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống), FOAM 32T 1 lít dung dịch/ 20 lít nước phun 100m vuông - Duy trì mật độ nuôi phù hợp để giảm stress và nguy cơ lây lan bệnh. - Kiểm soát chất lượng nước uống, đảm bảo không bị ô nhiễm bởi phân hoặc thức ăn dư thừa. Bước 2. Chương trình tiêm phòng - Vắc-xin phòng bệnh thần kinh: +Tiêm vắc-xin Newcastle định kỳ cho đàn gà. + Tiêm phòng Avian Encephalomyelitis Virus (AEV) cho gà giống và đàn bố mẹ để bảo vệ thế hệ sau. - Tuân thủ lịch tiêm phòng và cách bảo quản vắc-xin đúng quy định. Bước 3:  Nâng cao sức đề kháng - Bổ sung vitamin và khoáng chất, đặc biệt là Vitamin E, B1, và B6 để hỗ trợ chức năng thần kinh bằng việc sử dụng các sản phẩm như: VITROLYTE, UMBROTOP liều 1ml/2-3 lít nước. - Dùng men tiêu hóa và chế phẩm sinh học để cải thiện sức khỏe đường ruột, gián tiếp nâng cao miễn dịch như ZYMEPRO/ PERFECT ZYME liều lượng 1g/1 lít nước 6. Điều trị bệnh Bước 1: Vệ sinh - Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. - Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. - Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt: Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng - Trong chuồng:Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống), FOAM 32T 1 lít dung dịch/ 20 lít nước phun 100m vuông - Rắc NOVA X DRY lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý triệu chứng - Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn. Bù nước, cung cấp nước cho heo nhằm tránh mất nước - Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống. - Tăng miễn dịch: AURASHIELD L, được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước. Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh Xử lý bằng phác đồ uống - Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn - Kháng sinh uống/ trộn: trộn cám SOLAMOX với liều 20mg/Kp.P kết hợp YENLISTIN liều dùng: 1g/80-100 kg.P liệu trình 3-7 ngày; LINCOVET G.D.H liều  3-4g/10 lit nước kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P - Giải độc cấp: UMBROLIVER pha 0,1-1,0 ml/ L nước. Bước 5:Tăng cường sức đề kháng - AMILYTE hoặc VITROLYTE để tăng lực, cung cấp điện giải cho cơ thể gà - SORAMIN hoặc LIVERCIN để giải độc và làm tăng khả năng của gan, thận - ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. - PRODUCTIVE FORTE AMILYTE, VITROLYTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. - PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp mượt lông mềm lông và bóng lông. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT. - PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml/ L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/tấn thức ăn.

BỆNH VIÊM GAN TRUYỀN NHIỄM Ở GIA CẦM(BỆNH VIBRO)

Viêm gan truyền nhiễm ở gia cầm là một hội chứng bệnh phức tạp do một số loại virus thuộc các họ khác nhau gây ra bao gồm virus viêm gan gia cầm E (HEV), virus viêm gan B vịt (DHBV), virus viêm gan A vịt (DHAV-1, -2, -3), virus viêm gan vịt loại 2 và 3, adenovirus gà (FAdV) và virus viêm gan gà tây (THV). Trong khi các virus viêm gan này chia sẻ cùng một cơ quan đích, gan, mỗi loại đều có các đặc điểm lâm sàng và sinh học độc đáo. 1. Nguyên nhân gây bệnh - Tác nhân chính: + Virus thuộc họ Adenoviridae, đặc biệt là nhóm Fowl Adenovirus (FAdV), phổ biến ở gia cầm dưới 5 tuần tuổi. + Đôi khi bệnh liên quan đến các tác nhân khác như độc tố nấm mốc (Aflatoxin) hoặc nhiễm trùng kế phát bởi vi khuẩn như Escherichia coli. - Đường lây truyền: + Qua tiếp xúc trực tiếp với phân nhiễm bệnh. + Qua thức ăn, nước uống hoặc dụng cụ nuôi nhiễm virus. + Lây truyền dọc từ gà mẹ bị nhiễm sang trứng. 2. Dịch tễ học - Xuất hiện ở gà con từ 3–6 tuần tuổi, đặc biệt trong các điều kiện vệ sinh kém hoặc chuồng trại đông đú - Gà giống và gà thịt thường bị ảnh hưởng nhiều hơn do yếu tố di truyền và môi trường nuôi nhốt. - Tỷ lệ nhiễm và tử vong: + Tỷ lệ nhiễm có thể đạt 50–100%. + Tỷ lệ tử vong dao động từ 20–70%, tùy thuộc vào mức độ độc lực của virus và sức đề kháng của đàn gà. 3. Triệu chứng lâm sàng - Gà bị bệnh thường ủ rũ, giảm ăn, tụm lại ở nơi ít ánh sáng. - Phân lỏng màu vàng hoặc trắng. - Gà phát triển chậm, xơ xác, tỷ lệ tăng trọng thấp. - Ở giai đoạn nặng, xuất hiện triệu chứng thần kinh như run rẩy, co giật. - Tỷ lệ chết tăng cao, đặc biệt trong tuần đầu sau khi xuất hiện triệu chứng. 4. Bệnh tích đặc trưng - Gan: + Gan sưng to, mềm, đổi màu vàng nhạt. + Có các đốm xuất huyết nhỏ hoặc vùng hoại tử. + Bao gan có dịch thấm màu vàng nhầy. - Lách: + Sưng to hơn bình thường. + Có thể xuất hiện các điểm tụ huyết hoặc hoại tử. - Các cơ quan khác: + Xuất huyết ở màng ruột và niêm mạc tiêu hóa. + Dạ dày tuyến có dấu hiệu tụ huyết. + Túi khí có dịch nhầy hoặc viêm. 5. Biện pháp phòng bệnh Bước 1: Vệ sinh - Khu vực chăn nuôi: Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. - Ngoài chuồng nuôi: Rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. - Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt: Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng - Vệ sinh: Đảm bảo nguồn thức ăn, nước uống không bị nhiễm khuẩn tụ huyết trùng, các máng ăn, máng uống phải được vệ sinh thường xuyên. Bên cạnh đó nên sử dụng các loại thuốc khử trùng chuồng trại theo định kỳ: + Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT O, 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). DESINFECT GLUTAR ACTIVE: 1 lít dung dịch cho 500m^3 - Đảm bảo chuồng trại khô ráo, thoáng mát, và mật độ nuôi hợp lý: + Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Dùng kháng sinh - Kháng sinh uống/ trộn: trộn cám MOXCOLIS với liều 20mg/kg P kết hợp YENLISTIN liều dùng: 1g/80-100 kg P liệu trình 3-7 ngày; LINCOVET G.D.H liều  3-4g/10 lít nước kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P Bước 4:Tăng cường sức đề kháng - ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. - PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. - PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp mượt lông mềm lông và bóng lông . Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT. - PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn. 6. Biện pháp điều trị Do đây là bệnh virus gây ra nên không có thuốc đặc trị. Đầu tiên cần loại bỏ những con yếu, liệt, không thể chữa ra khỏi đàn rồi mới tiến hành điều trị.  Bước 1: Xử lý nguyên nhân bệnh kế phát - Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn - Kháng sinh uống/ trộn: trộn cám AMOXCILIN 500 với liều 20mg/Kp.P kết hợp với SULTRIM 1000 Liều 1g/6-10 lít nước hoặc trộn 1g/3-5kg thức ăn (tương đương 1g/30-50kg TT/ngày). Dùng liên tục 3-5 ngày. Hoặc trộn cám SOLAMOX với liều 20mg/Kp.P kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P liệu trình 3-7 ngày; LINCOVET G.D.H liều  3-4g/10 lit nước kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P - Giải độc cấp: PRODUCTIVE HEPATO/UMBROLIVER pha 0,1-1,0 ml/ L nước.  Bước 2: Tăng cường sức đề kháng - AMILYTE để tăng lực, cung cấp điện giải cho cơ thể gà - SORAMIN hoặc LIVERCIN để giải độc và làm tăng khả năng của gan, thận - ZYMEPRO:Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. - PRODUCTIVE FORTE,  AMILYTE, VITROLYTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. - PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp mượt lông mềm lông và bóng lông. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT. - PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml/ L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/tấn thức ăn.

BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG TRÊN GÀ

Bệnh tụ huyết trùng là căn bệnh khá phổ biến thường xảy ra trên gà. Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng nặng nề đến năng suất chăn nuôi. Để giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để nắm được nguyên nhân và cách phòng, trị bệnh tụ huyết trùng trên gà hiệu quả nhất. 1. Nguyên nhân gây bệnh tụ huyết trùng trên gà - Bệnh tụ huyết trùng trên gà hay còn gọi là bệnh gà toi do trực khuẩn Pasteurella aviseptica gây ra ở mọi lứa tuổi của gà. Bệnh thường xảy ra đột ngột và có diễn biến nhanh chóng, gây tỉ lệ chết cao. - Bệnh tụ huyết trùng lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp, tiêu hóa, vết thương ngoài da hoặc khi gà khỏe tiếp xúc với gà bệnh,... Vi khuẩn có thể tồn tại lâu trong không khí, thức ăn, nước uống khi điều kiện chuồng nuôi không đảm bảo, bị ô nhiễm… - Thời điểm giao mùa là khoảng thời gian nhạy cảm khiến gà dễ bị mắc bệnh tụ huyết trùng nhất, thường thấy ở gà 2 tháng tuổi. Ảnh 1: Vi khuẩn Pasteurella aviseptica gây ra bệnh tụ huyết trùng trên gà 2. Triệu chứng bệnh tụ huyết trùng trên gà - Gà mắc bệnh tụ huyết trùng thường có các triệu chứng với 3 thể điển hình: *Thể quá cấp tính - Bệnh tụ huyết trùng trên gà khi ở thể này diễn biến nhanh, gà ủ rũ, mệt mỏi cực độ , 1-2 giờ sau lăn ra chết hoặc gà chết đột ngột. Với gà mái nhảy lên ổ rồi chết tại chỗ. - Khi gà chết da thường tím tái, mào căng phồng, mũi miệng chảy nước nhờn có khi có lẫn máu. *Thể cấp tính - Đây là thể phổ biến khi gà bị bệnh tụ huyết trùng. Thời gian ủ bệnh từ 2-3 ngày - Khi ở thể này gà sốt cao từ 42oC - 43oC - Mắt, mũi, miệng chảy dịch, mào tích tím tái - Gà bị tiêu chảy phân trắng, sau chuyển dần sang phân xanh có dịch nhầy - Sau khoảng 72 giờ gà chết do kiệt sức, ngạt thở, tỷ lệ chết ở thể này lên đến 50%, gà chết có hiện tượng duỗi thẳng chân. *Thể mạn tính - Gà bị tụ huyết trùng ở thể này có tỉ lệ chết rất thấp nhưng gây ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi. - Gà gầy yếu, chậm lớn, tăng  FCR, hấp thu thức ăn kém - Mào có biểu hiện sưng tấy do bị tích nước - Gà khó thở, viêm kết mạc mắt - Liệt chân, di chuyển chậm - Với gà đẻ: đẻ kém, giảm tỉ lệ đẻ - Gà bị tiêu chảy kéo dài, phân nhớt vàng, hoại tử mãn tính do viêm màng não dẫn đến các triệu chứng thần kinh. Ảnh 2: Một số triệu chứng điển hình khi gà bị tụ huyết trùng   3. Bệnh tích bệnh tụ huyết trùng trên gà -     Khi gà mắc bệnh tụ huyết trùng, mổ khám sẽ thấy: Tụ huyết ở cơ, bắp, thịt nhão Gan hoại tử, mỡ vành tim xuất huyết điểm, mào tích sưng phù và hoại tử Phổi tụ máu, viêm phổi, màu nâu sẫm, có thể chứa dịch viêm màu đỏ nhạt, phế quản chứa nhiều dịch nhớt có bọt màu vàng Gan sưng, xuất hiện các nốt hoại tử trắng sáng hoặc vàng nhạt Lách sưng, tụ máu Niêm mạc ruột chảy máu, tụ máu và viêm, có fibrin màu đỏ sẫm che phía trên Ờ gà đẻ: buồng trứng vỡ, viêm lan từ phúc màng đen buồng trứng và ống dẫn trứng Ảnh 3: Mào tích tím tái, gà chết đột ngột Ảnh 4: Gan hoại tử, đốm trắng - Mỡ vành tim, xuất huyết điểm 4. Phòng bệnh Bước 1: Vệ sinh - Khu vực chăn nuôi: Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. - Ngoài chuồng nuôi: Rắc vôi bột xung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. - Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt: Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng - Vệ sinh: Đảm bảo nguồn thức ăn, nước uống không bị nhiễm khuẩn tụ huyết trùng, các máng ăn, máng uống phải được vệ sinh thường xuyên. Bên cạnh đó nên sử dụng các loại thuốc khử trùng chuồng trại theo định kỳ: + Trong chuồng: Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB,1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống). + Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Dùng kháng sinh - Kháng sinh uống/ trộn: trộn cám MOXCOLIS với liều 20mg/kg P kết hợp YENLISTIN liều dùng: 1g/80-100 kg P liệu trình 3-7 ngày; LINCOVET G.D.H liều  3-4g/10 lít nước kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P Bước 4:Tăng cường sức đề kháng - LIVERCIN: Bổ gan điều hoà hoạt động của gan. Giải độc cho gan thận trong khi sử dụng kháng sinh - ZYMEPRO:Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. - PRODUCTIVE FORTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. - PRODUCTIVE E.Se.Zn: Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp mượt lông mềm lông và bóng lông . Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT. - PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml / L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/t thức ăn. 5. Điều trị bệnh tụ huyết trùng Bước 1: Vệ sinh - Khu vực chăn nuôi : Tạo hàng rào cách ly khu vực chăn nuôi với môi trường bên ngoài, nhằm ngăn chặn người lạ, gà, vịt, chó, mèo, chuột… vào khu vực chăn nuôi. - Ngoài chuồng nuôi : Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân gây bệnh. - Môi trường: Đảm bảo về mật độ nuôi, thông thoáng, đầy đủ nhiệt: Mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Bước 2: Sát trùng - Trong chuồng:Sát trùng định kỳ bằng KLORTAB, 1 viên được hòa tan trong 10 lít nước ấm. Hoặc DESINFECT GLUTAR ACTIVE , 10 lít dung dịch cho 75m² (chỉ dùng cho chuồng trống), FOAM 32T 1 lít dung dịch/ 20 lít nước phun 100m vuông - Rắc NOVA X DRY  lên sàn chuồng chăn nuôi giúp giảm amoniac và tạo môi trường bất lợi cho sinh sản của ruồi. Bước 3: Xử lý triệu chứng - Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn. Bù nước, cung cấp nước cho heo nhằm tránh mất nước - Giải độc cấp: SORAMIN/LIVERCIN giúp tăng cường chức năng gan-thận và giải độc, pha 1ml/1-2lít nước uống. - Tăng miễn dịch: AURASHIELD L, được thêm vào nước uống với liều lượng 1L - 4 L trên 1.000 lít nước. Bước 4: Xử lý nguyên nhân bệnh - Xử lý bằng phác đồ uống Hạ sốt-giảm đau: Dùng PARADISE Liều 1g/1-2 lít nước hoặc trộn 1-2g/1kg thức ăn Kháng sinh uống/ trộn: trộn cám SOLAMOX với liều 20mg/Kp.P kết hợp với SULTRIM 1000 Liều 1g/6-10 lít nước hoặc trộn 1g/3-5kg thức ăn (tương đương 1g/30-50kg TT/ngày). Dùng liên tục 3-5 ngày. Hoặc trộn cám SOLAMOX với liều 20mg/Kp.P kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P liệu trình 3-7 ngày; LINCOVET G.D.H liều  3-4g/10 lit nước kết hợp YENLISTIN  liều dùng: 1g/80-100 kg.P Giải độc cấp: UMBROLIVER pha 0,1-1,0 ml/ L nước. Bước 5:Tăng cường sức đề kháng - AMILYTE hoặc VITROLYTE để tăng lực, cung cấp điện giải cho cơ thể gà - SORAMIN hoặc LIVERCIN để giải độc và làm tăng khả năng của gan, thận - ZYMEPRO: Kích thích thèm ăn, tăng chuyển hóa và hấp thu thức ăn, pha 1g/1 lít nước uống. - PRODUCTIVE FORTE, AMILYTE, VITROLYTE: Kích thích miễn dịch, tăng sức đề kháng và kích thích tăng trọng pha 1ml/1-2lít nước uống. - PRODUCTIVE E.Se.Zn : Bổ sung Vitamin E, Selen, Kẽm, giúp mượt lông mềm lông và bóng lông. Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT. - PRODUCTIVE AXIT SE: Thúc đẩy hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, cải thiện quá trình tiêu hóa. Pha: 0.2-2 ml/ L nước uống hoặc Trộn: 1-2 L/tấn thức ăn.

KỸ THUẬT BẢO QUẢN VÀ TIÊM VACCINE CHO VẬT NUÔI

Để đợt tiêm phòng vụ xuân bảo đảm nhanh gọn, đúng đối tượng, đúng thời gian, phát huy tối đa hiệu quả của vaccine, tạo miễn dịch đồng loạt, khép kín, Chi cục Chăn nuôi và Thú y hướng dẫn kỹ thuật bảo quản và tiêm vaccine phòng bệnh cho đàn vật nuôi như sau: 1. Bảo quản vaccine Tùy từng loại vaccine sẽ có các điều kiện bảo quản khác nhau theo hướng dẫn được ghi trên nhãn lọ vaccine. Khi vận chuyển, vaccine phải được đựng trong dụng cụ chuyên dụng, tránh va đập mạnh, ánh sáng trực tiếp. 2. Đối tương và kỹ thuật tiêm vaccine – Đối tượng: Toàn bộ đàn gia súc, gia cầm được nuôi trong các nông hộ và có sự giám sát về kỹ thuật của cán bộ thú y. – Kỹ thuật tiêm phòng: Đối với vaccine nhược độc đông khô, khi sử dụng phải được pha bằng nước sinh lý của nhà sản xuất. Vaccine pha xong nên dùng càng sớm càng tốt. Đối với vaccine vô hoạt, vaccine vi khuẩn nhược độc dạng lỏng, khi dùng phải lắc kỹ, tiêm trong ngày không hết phải hủy. Có thể tiêm nhiều loại vaccine cho con vật cùng một lúc. Tuy nhiên, mỗi loại vaccine phải tiêm ở các vị trí khác nhau và dùng riêng bơm, kim tiêm. Chỉ tiêm vaccine cho động vật hoàn toàn khỏe mạnh. Theo dõi tình trạng của con vật sau khi tiêm vaccine ít nhất từ 1 – 2 giờ, chủ động thuốc để xử lý khi con vật bị phản ứng vaccine. Khi tiêm, gia súc phải bảo đảm được khống chế an toàn cho người tham gia tiêm phòng. Dụng cụ dùng cho tiêm phòng vaccine phải được vô trùng tuyệt đối mới được sử dụng. Vị trí tiêm cho mỗi loại vật nuôi khác nhau theo hướng dẫn của cán bộ thú y. 3. Giám sát sau tiêm phòng Sau mỗi đợt tiêm phòng, Chi cục Chăn nuôi và Thú y xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát sau tiêm phòng vaccine gia súc, gia cầm, đặc biệt là các bệnh cúm gia cầm, dịch tả lợn cổ điển, bệnh lở mồm long móng gia súc trên địa bàn tỉnh để đánh giá hiệu quả công tác tiêm phòng, chất lượng vaccine. Thời điểm lấy mẫu sau 21 ngày kể từ thời điểm tiêm phòng gần nhất. 4. Giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh yêu cầu cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi thường xuyên theo dõi, giám sát đàn gia súc, gia cầm trong suốt quá trình nuôi. Nếu thấy gia súc, gia cầm, động vật thủy sản có biểu hiện của bệnh truyền nhiễm phải báo cáo ngay cho chính quyền cơ sở và cơ quan thú y các cấp để tổ chức điều tra, xác minh, lấy mẫu của gia súc, gia cầm mắc bệnh, nghi mắc bệnh để chẩn đoán xác định tác nhân gây bệnh, phục vụ cho công tác phòng chống dịch. Chủ vật nuôi chủ động kê khai hoạt động chăn nuôi của gia đình với chính quyền địa phương theo quy đinh của Luật Chăn nuôi.  

Môi trường chăn nuôi

TIÊU DIỆT KÍ SINH TRÙNG TRÊN HEO

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Thiệt hại của kí sinh trùng gây...

Tiềm năng, lợi thế chăn nuôi bò thịt, bò sữa của Thủ đô

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Là Thủ đô song Hà Nội vẫn...

DINH DƯỠNG CHO NÁI HẬU BỊ THỜI KÌ MANG THAI

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Sự phát triển của heo con ở...

QUẢN LÝ DINH DƯỠNG TRƯỚC VÀ SAU CAI SỮA ĐỂ GIẢM CHI PHÍ CÁM

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Vấn đề của những nước chăn nuôi...

NHU CẦU VITAMIN CỦA GÀ

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Để nuôi gia cầm thành công, người...

NHU CẦU KHOÁNG CỦA GÀ

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Để nuôi gia cầm thành công, người...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO SULPHONAMID

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
1. Triệu chứng Gà trúng độc Sulphonamid...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO FURAZOLIDON

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
1. Triệu chứng Khi dùng Furazolidon phòng...

BỆNH NGỘ ĐỘC THỨC ĂN DO ĐỘC TỐ AFLATOXIN

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO MUỐI

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Muối là một trong những thành phần...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO SELENIUM (Se)

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Selen là một trong những nguyên tố...

BỆNH DO TRÚNG ĐỘC KHÍ NH3

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Khí NH3  được sinh ra từ chất...

BỆNH TRÚNG ĐỘC KHÍ CO

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Lượng khí CO được sinh ra do...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO FORMALDEHYDE

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Formaldehyde hay còn gọi là formon. Dung...

BỆNH SƯNG GAN THẬN TRÊN GÀ

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh sưng gan và thận thường xảy...

BỆNH HỘI CHỨNG XUẤT HUYẾT VÀ PHÌ GAN

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh FLHS là biểu hiện một quá...

BỆNH DO SUY DINH DƯỠNG TRÊN GIA CẦM

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu hụt dinh dưỡng gây rối...

BỆNH THIẾU VITAMIN A

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Đặc điểm của bệnh thiếu vitamin A...

BỆNH THIẾU VITAMIN D

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin D trong đàn gà...

BỆNH THIẾU VITAMIN E

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin E thường hay gặp...

BỆNH THIẾU VITAMIN K

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin K ở gà có...

BỆNH THIẾU VITAMIN B1

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin B1 ở gà thể...

BỆNH THIẾU VITAMIN B2

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin B2 có đặc điểm...

BỆNH THIẾU VITAMIN B5

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu axit Pantothenic ở gia cầm...

BỆNH THIẾU AXIT NICOTINIC – VITAMIN B3

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu axit Pantothenic ở gia cầm...

BỆNH THIẾU PYRIDOXIN (VITAMIN B6)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đặc điểm của bệnh này là giảm...

BỆNH THIẾU BIOTIN (VITAMIN H)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà mắc bệnh thiếu Biotin có đặc...

BỆNH THIẾU AXIT FOLIC

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Axit folic hay còn gọi là vitamin...

BỆNH THIẾU CHOLINE

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Chất Choline còn được gọi là vitamin...

BỆNH THIẾU VITAMIN B12

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Vitamin B12 cần thiết cho sự phát...

BỆNH THIẾU SELENIUM

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu Selenium ở gà có đặc...

BỆNH THIẾU CANXI VÀ PHOTPHO (Ca, P)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Canxi và photpho là 2 nguyên liệu...

BỆNH THIẾU MANGAN (Mn)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Mangan được hấp thu qua đường tiêu...

BỆNH THIẾU MUỐI (NaCl)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
NaCl là một loại muối bao gồm...

BỆNH THIẾU KẼM (Zn)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Kẽm là một nguyên tố vi lượng...

BỆNH THIẾU (Mg)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Mg trong cơ thể động vật chiếm...

BỆNH DO ĐÓI TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh đói ở gà thường thể hiện...

BỆNH DO MẤT NƯỚC TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà bị thiếu nước hay mất nước...

BỆNH DO LẠNH TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà bị lạnh với biểu hiện đứng...

BỆNH DO NÓNG TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Nhiệt độ quá nóng trong chuồng nuôi...

BỆNH DO TỔN THƯƠNG TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đây là một bệnh nội ngoại khoa...

BỆNH THIẾU KALI TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Kali trong cơ thể có tác dụng...

BỆNH VIÊM THẬN SỚM Ở GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh chỉ thấy xuất hiện ở gà...

BỆNH MỆT MỎI CỦA GÀ ĐẺ CÔNG NGHIỆP

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh CLF thường xảy ra ở gà...

BỆNH CÒI XƯƠNG

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đây là bệnh thường phổ biến ở...

BỆNH MỀM ĐỐT SỐNG

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thường thấy ở gà thịt giai...

BỆNH SỤN HOÁ XƯƠNG BÀN CHÂN

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh sụn hoá xương chày, xương bàn...

BỆNH GOUT

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh gout trên gà chia làm hai...

Kỹ thuật phòng và chữa bệnh cho vịt

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Sở hữu tổng đàn gia súc, gia...

LỰA CHỌN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO ĐÀN GÀ

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Ai cũng biết nước là nguồn dinh...

7 CÁCH GIÚP TĂNG LƯỢNG THỨC ĂN ĂN VÀO Ở HEO CAI SỮA

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Nếu lượng thức ăn ăn vào tăng...

ĐỘC TỐ NẤM MỐC: CÁNH CỬA CHO CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Ảnh hưởng trực tiếp của độc tố...

BỔ SUNG CHẤT ĐIỆN GIẢI CHO GÀ

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Không khí nóng gây thiệt hại rất...

CÁC BIỆN PHÁP GIÚP THỤ TINH NHÂN TẠO THÀNH CÔNG

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Thụ tinh nhân tạo có nhiều ưu...

QUẢN LÝ NÁI CAO SẢN

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Lý do khiến các trại tuy đã...

NUÔI DƯỠNG GÀ VÀO MÙA NÓNG

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Thông qua việc tạo và giải phóng...

VITAMIN VÀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Một trong những yếu tố quan trọng...

BỆNH TGE TRÊN HEO – TRANSMISSBLE GASTROENTERITIS OF SWINE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG – FOOT AND MOUTH DISEASE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH MỤN NƯỚC TRÊN HEO – SWINE VESICULAR DISEASE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH MỤN NƯỚC TRONG MIỆNG HEO – SWINE VESICULAR STOMATITIS

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH PED TRÊN HEO – PORCINE EPIDEMIC DIARRHAE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH ĐẬU HEO – SWINE POX

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN TRÊN HEO – SWINE JAPANESE B ENCEPHALOMYETIS

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH VIÊM NÃO DO VIRUS NIPAH TRÊN HEO – NIPAH ENCEPHALITIS IN PIG

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

HỘI CHỨNG CÒI CỌC TRÊN HEO – POST WEANING MULTI SYSTEMIC WASTING SYNDROM

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH SẢY THAI DO PARVOVIRUS TRÊN HEO – PARVOVIRUS DISEASE OF SWINE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH PPRS TRÊN HEO – PORCINE REPRODUCTIVE AND RESPYRATORY SYNDROME

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH GIẢ DẠI TRÊN HEO – AUJESZKY

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH CÚM HEO – HOG FLU

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH DỊCH TẢ CHÂU PHI – AFRICA SWINE FIVER

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH DỊCH TẢ HEO – HOG CHOLERA

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH SƯNG PHÙ ĐẦU TRÊN GÀ – AVIAN PNEUMOVIRUS (APV)

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

HỘI CHỨNG CÒI CỌC DO REOVIRUS – REO

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH CÚM GIA CẦM – AVIAN INFLUENZA (AI)

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH BẠI HUYẾT TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH KHẸC TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH HUYẾT TRÙNG TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH E. COLI TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH THƯƠNG HÀN TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm