Thành phần

Tofenamic acid: 40mg
Benzyl Alcohol: 10mg

Tính chất

Dung dịch tiêm, hập thu nhanh, phân bố đều, tác dụng nhanh, an toàn tuyệt đối, thời gian tác dụng kéo dài 24 giờ, giảm công tiêm, giảm stress cho vật nuôi, hiệu quả cao điều trị.

Dược động học

Tolfenamic acid là thuốc kháng viêm, giảm đau, hạ sốt không steroid, thuộc nhóm fenamate. Khả năng kháng viêm của Tolfenamic acid chủ yếu dựa trên ức chế cyclo-oxygenase do đó làm giảm việc tổng hợp prostaglandin và thromboxane, là chất trung gian quan trọng gây viêm.

Trên heo: Tolfenamic acid được tiêm tĩnh mạch liều 2mg/kg thể trọng, ngay lập tức được hấp thu từ vị trí tiêm với nồng độ đạt tối đa trong máu khoảng 2.3ug/ml đạt được sau 1 giờ. Tolfenamic liên kết rộng rãi với các albumin trong huyết tương (>97%). Sự phân bố axit tolfenamic liên quan đến chất lỏng ngoại bào, ở đó nồng độ tương tự plasma đạt được cả ở các mô ngoại vi lành mạnh và bị viêm. Axit Tolfenamic trải qua quá trình tuần hoàn nội tiết rộng và kết quả là nồng độ kéo dài trong huyết tương. Thời gian bán thải thay đổi từ 3-5 giờ. Axit tolfenamic được loại bỏ chủ yếu không thay đổi trong phân (~30%) và nước tiểu (~70%).

Gia súc: Tolfenamic acid phân bố ở tất cả các cơ quan với nồng độ cao trong máu, đường tiêu hóa, gan, phổi và thận. Tuy nhiên, nồng độ trong não là thấp. Tolfenamic acid và chất chuyển hóa của nó không vượt qua được hàng rào nhau thai ở bất kỳ giai đoạn nào. Tolfenamic acid phân bố liên quan đến chất lỏng ở ngoại bào, nơi mà có nồng độ tương tự plasma đạt được ở các mô ngoại vi lành mạnh và viêm. Nó cũng xuất hiện trong sữa ở dạng hoạt hóa, chủ yếu liên quan đến sữa đông. Tolfenamic acid trải qua quá trình tuần hoàn nội tiết rộng và kết quả là nồng độ kéo dài trong huyết tương. Thời gian bán thải 8-15 giờ. Tolfenamic acid chủ yếu được thải trừ qua phân  (~30%) và nước tiểu (~70%).

Công dụng

Chỉ định điều trị

Gia súc: Điều trị viêm cấp tính, các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm vú cấp tính.

Heo: Điều trị viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (MMA).

Gia cầm: Điều trị các bệnh truyền nhiễm cấp tính như ORT, Viêm khớp (MS), Bại huyết.

Liều lượng và cách dùng

Gia súc, heo: Liều tiêm bắp 1ml/20kg P. Liệu trình 3-5 ngày.

Viêm vú bò: Liều tiêm tĩnh mạch 1ml/10kg P. Liệu trình 3-5 ngày.

Gia cầm: Liều tiêm 1ml/20kg P. Liệu trình 3-5 ngày.

Xuất xứ

Nhà sản xuất: San Heh – Taiwan