Thành phần

Albendazol: 125mg
Tá dược vừa đủ: 1ml

Tính chất

Công nghệ sản xuất đặc biệt cho ra sản phẩm màu xanh, đặc sánh, mùi thơm, vị ngọt, tan tuyệt đối, vât nuôi rất thích uống, hấp thu nhanh, tăng hiệu quả kinh tế và giảm chi phí trong chăn nuôi.

Dược động học

Albendazol được ứng dụng cho các bệnh nội ký sinh trùng như: Ostertagia ostertagi, Heamongchus spp., trichostrongylus spp., Cooperia spp., Bunostomum phlebotomum, Oesphagotomum spp., Dictacaulus spp., Sán lá gan trưởng thành và Moniezia spp trên trâu bò, nó cũng được sử dụng cho cừu, dê, và heo để điều trị bệnh nội ký sinh trùng.

Trên mèo: Albendazol được sử dụng để điều trị bệnh Paragonimus kellicotti truyền nhiễm.

Trên chó: Albendazon điều trị bệnh Filaroides truyền nhiễm.

Albendazol được cho là hấp thu tố hơn qua đường miệng hơn các Benzimadazol. Khoảng 47% lượng thuốc đưa vào đường miệng thải qua nước tiểu sau 9 ngày diều trị.

Albendazol chuyển hóa đạt đến nồng độ cao nhất trong huyết tương sau 20 giờ điều trị.

Công dụng

Chỉ định điều trị

Trâu bò, cừu, dê, heo và gia cầm: Dùng để điều trị giun tròn, giun dẹt và sán lá gan

Liều lượng và cách dùng

Cừu, dê: Liều điều trị giun tròn và giun dẹt 75mg/10 kg P. Điều trị sán lá gan 10mg/1kg P.

Trâu bò: Liều điều trị giun tròn trong dạ dày-ruột, giun phổi và giun dẹt 75mg/10kg P. Điều trị sán lá gan 10mg/1kg P.

Gia cầm 30-40 ngày tuổi: Liều dùng 30ml/1000 con.

lGia cầm 60-70 ngày tuổi: Liều dùng 60ml/1000 con.

Xuất xứ

Nhà sản xuất: General Drugs House Co., LTD – Thailand