Thành phần

Ketoprofen: 100mg
Benzyl alcohol: 1ml

Tính chất

Dung dịch tiêm, hập thu nhanh, phân bố đều, tác dụng nhanh, thời gian tác dụng kéo dài 24 giờ, giảm công tiêm, giảm stress cho vật nuôi, tăng hiệu quả và giảm chi phí điều trị.

Dược động học

Ketoprofen là dẫn xuất của acid Phenylpropionic, thuộc nhóm chống viêm, không steroid. Cũng giống như các hợp chất khác, tác dụng của Ketoprofen là chống viêm, hạ sốt và giảm đau. Cơ chế tác dụng liên quan đến khả năng của ketoprofen để can thiệp vào việc tổng hợp prostaglandin từ tiền chất như axit arachidonic.

Ketoprofen được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ tối đa đạt được trong máu ít hơn 1 giờ sau khi đưa thuốc. Chuyển hóa sinh học khoảng 80-95%. Ketoprofen gắn kết mạnh với protein trong máu (khoảng 90%), cho phép tích lũy ở dịch tiết ở vị trí viêm.

Hoạt động kéo dài hơn mong đợi từ thời gian bán rã trong máu giữa một và bốn giờ phụ thuộc vào từng loài. Ketoprofen đi vào chất dẫn truyền hoạt chất và ở đó có nồng độ cao hơn trong máu, thời gian bán rã là hai đến 3 lần cao hơn trong máu.

Ketoprofen được chuyển hóa trong gan và 90% được thải qua nước tiểu và hoàn tất sau 96 giờ.

Công dụng

Chỉ định điều trị

Điều trị các bệnh viêm của hệ xương khớp (viêm khớp, viêm xương khớp, lệch, phù, thoát vị đĩa đệm tủy sống, viêm kết mạc, viêm khớp dạng xơ)

Hội chứng đau các nguyên nhân khác nhau (đau chấn thương và hậu phẫu, đau vùng bụng)

Điều trị tăng thân nhiệt

Liều lượng và cách dùng

Chó mèo: Liều tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da 2mg/kg P. Liệu trình 3-5 ngày.

Ngựa: Liều tiêm tĩnh mạch 2.2ml/kg P. Liệu trình 3-5 ngày.

Heo: Liều tiêm bắp 3mg/kg P. Liệu trình 3-5 ngày.

Gia súc: Liều tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 3mg/kg P. Liệu trình 3-5 ngày.

Xuất xứ

Nhà sản xuất: VIC-Animal Health LTD – Nga