Thành phần

Sulfamethoxazole: 100mg/ml
Trimethoprim: 20mg/ml

Tính chất

Dạng lỏng, trong, mùi thơm, vị đắng, tan hoàn toàn trong nước uống cho gia cầm

Dược động học

Trimethoprim và Sulfamethoxazole có phổ kháng khuẩn rộng chống lại vi khuẩn G(-) và G(+), gồm các vi khuẩn Streptococcus spp; Pasteurella multocida; Actinobacillus pleuropneumoniae; Haemophilus parasuis, Avibacterium paragallinarumE. coli.

Sulfamethoxazole ngăn chặn quá trình chuyển hóa Para-Aminobenzoic acid thành Dihydrofolic acid.

Trimethoprim ức chế dihydrofolic acid reductase chuyển hóa dihydrofolic thành tetrahydrofolic acid.

Sulfamethoxazole + Trimethoprim tạo thành kháng sinh có tác dụng hiệp đồng, gây ra sự tắc nghẽn của hai enzyme đóng vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của vi khuẩn và động vật đơn bào.

Khi đưa thuốc qua đường uống, Trimethoprim + Sulfamethoxazole được hấp thụ ngay lập tức và chủ yếu từ ruột. Sinh khả dụng của Sulfamethoxazole cao hơn Trimethoprim. Thuốc phân bố ở khắp các mô ngoại trừ não. Nồng độ cao nhất có thể được tìm thấy trong phổi, gan và thận.

Sulfamethoxazole được chuyển hóa theo nhiều cách khác nhau. Mức độ acetyl hóa, hydroxylation và glucuronidation phụ thuộc vào các loài và tuổi của con vật. Trimethoprim được chuyển hóa ở mức độ lớn trong gan. Sulfamethoxazole + trimethoprim chủ yếu được thải qua thận.

Công dụng

Chỉ định điều trị

Heo: Điều trị các bệnh E.coli cấp tính, viêm phổi, viêm ruột, nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiết niệu.

Gia cầm: Kiểm soát và điều trị bệnh nhiễm khuẩn huyết do E.coli, bạch lỵ trên gà, thương hàn, tiêu chảy, tụ huyết trùng, bệnh showalter.

Liều lượng và cách dùng

Heo:          Liều 1ml/4-8 kg P. Liệu trình tối đa 5 ngày.

Gia cầm:   Liều pha nước 1ml/2-4 kg P. Liệu trình tối đa 5 ngày

Xuất xứ

Nhà sản xuất: San Heh – Taiwan