NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý ĐỂ NÂNG CAO NĂNG SUẤT SINH SẢN

Quản lý hậu bị :

Số lượng hậu bị phối trong tháng phải đạt 15 % so với tổng nái phối .

Ngày tuổi phối : 220 – 240 ngày tuổi ( trọng lượng 120 – 130kg ) .

Phải ghi chép ngày lên giống và phối ở lần lên giống thứ 3

Hậu bị nên chiếu sáng từ 14 – 16 giờ / ngày ( trước khi phối , cần kích thích bằng ánh sáng cho trứng rụng ) .

Hậu bị phải nuôi đủ 10 heo con để có thể kích thích tuyến vú .

Khoảng 2 tuần sau đẻ , có thể cai sữa từng phần ( đế thể trạng nái tơ phù hợp và lên giống lại sau cai sữa tốt ) .

Nếu nái tơ chưa ăn đủ lượng cám cần thiết , có thể chia ra cho ăn nhiều lần . Chú ý không để heo vượt quá cân nặng .

• Nếu nái tơ bị giảm trọng lượng thì sẽ mất rất nhiều thời gian để phục hồi , ảnh hưởng rất nhiều tới năng suất và khả năng thụ thai lứa tiếp theo ( số heo con đẻ ra , tỷ lệ đào thải nái tơ cao ) . Những trại có năng suất cao thường có các hệ thống quản lý hậu bị và nái tơ riêng .

Quản lý nái cai sữa :

Năng suất lứa tiếp theo của nái phụ thuộc rất nhiều vào thể trạng của mái khi cai sữa ( đặc biệt là số ngày lên giống lại , tỷ lệ mang thai , tổng số con đẻ ra ) . Để thể trạng của nái khi cai sữa phù hợp ta phải chú ý tới điều chỉnh cám khi nái nuôi con ( phụ thuộc vào số heo con theo mẹ và BCS của nái ) .

Những nguyên nhân khiến nái lên giống lại chậm :

– Trọng lượng khi nuôi con bị giảm quá nhiều . Giảm nhiều nhất là giai đoạn 6 – 8 ngày sau khi đẻ .

– Khi cai sữa nếu điểm BCS từ 2 trở xuống ( trạng thái quá ốm ) thì năng suất lứa tiếp theo sẽ bị ảnh hưởng ( lên giống lại yếu , chậm lên giống , giảm số con sinh ra , trọng lượng sơ sinh giảm ) , quản lý theo từng cá thể .

– Nếu nái tơ giảm trọng lượng nhiều khi nuôi con – áp dụng các biện pháp như ghép bầy , cai sữa từng phần , cai sữa sớm .

– Những nái béo phì thì bình quân lượng cảm tiêu thụ tốn thêm 15 – 25 % + lên giống lại chậm ,

– Nếu nái mắc các bệnh như Giả dại , PED , TGE thì cũng sẽ lên giống lại chậm .

– Tỷ lệ nái trẻ trong đàn quá cao ( tỷ lệ thay đàn không phù hợp ) .

– Nái yếu do nuôi nhiều con hoặc nuôi trong thời gian dài .

– Nái đẻ non , mất sữa , bỏ ăn , sẩy thai . Khắc phục tình trạng nái lên giống lại châm .

– Tiêu chuẩn hóa việc quản lý nái cai sữa Có kế hoạch đào thải mái già và nái có . kém . già và nái có năng suất Vào ngày cai sữa nên chích bắp 1 chích bắp khoảng 5ml vitamin ADE .

Cung cấp bổ sung chất dinh dưỡng .

Nuôi nhốt ở chuồng lớn cho đến lúc phối ( cho tiếp xúc với đực mỗi ngày ) .

Quản lý trại mang thai :

Duy trì thể trạng nái phù hợp .

Nếu chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm lớn , nái cần phải tốn nhiều năng lượng để duy trì thân nhiệt . Quản lý dinh dưỡng trại mang thai không tốt khiến quản lý BCS thất bại làm năng suất bị sụt giảm . Trọng lượng nái bị sụt giảm làm nái yếu và không đạt mức tăng trọng lượng .

Quản lý trại đẻ :

Những ngày sau khi đẻ cho ăn tăng từ 0 – nó cho đến ngày thứ 7 heo ăn được lượng cám cao nhất ( 7 – 8 kg / ngày ) .

Thời gian nuôi con cho nái ăn lượng cám cao nhất có thể.

Trường hợp nái nuôi con có vấn đề ta có thể cai sữa từng phần hoặc cai sữa sớm . Heo con tùy theo trạng thái mà cai sữa hoặc ghép bầy với nái khác .

Kiểm tra thể trạng nái 1 tuần / lần . Bổ sung thêm dinh dưỡng và chất béo .

Trường hợp nái nuôi dưới 6 con cần quan sát kỹ thể trạng tránh cho ăn quá nhiều .

Khi cai sữa cần chấm và ghi lại điểm thể trạng và những điểm cần lưu ý .

Những nguyên nhân gây sụt giảm năng suất sinh sản :

Thời gian chiếu sáng giảm : nếu thời gian chiếu sáng giảm thì sẽ ảnh hưởng tới ngày tuổi thuần thục ở hậu bị và thời gian lên giống lại của nái rạ . Ngoài ra , tỷ lệ mang thai cũng sẽ bị ảnh hưởng .

Khắc phục : trại đẻ , phối , hậu bị nên lắp thêm các đèn chiếu sáng . Độ sáng ở trại đẻ nên trên 300 lux , 1 ngày chiếu sáng khoảng 15 giờ nhằm giúp nái tiết ra hoocmon giúp duy trì lên giống dễ dàng .

Độ sáng trại mang thai thời kỳ đầu và hậu bị phải khoảng 350 lux , mỗi ngày chiếu sáng từ 14 – 16 giờ .

Những hạng mục cần kiểm tra để nâng cao năng suất :

Có kế hoạch nhập hậu bị để thay thế đàn ( 40 % / năm ) .

Hậu bị nhập về phải cách ly trên 3 tuần .

Trọng lượng khi phối lần đầu khoảng 125 – 130kg ( 220 – 240 ngày tuổi ) .

Quản lý BCS nái phù hợp : khả năng nuôi con , mức độ dinh dưỡng , lượng cám cấp , số heo con đẻ ra Phát hiện sớm những nái không mang thai , đào thải nái già , nâng tỷ lệ nái lên giống lại trong vòng 7 ngày sau cai sữa ( 90 % ) .