GIA CẦM

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH APV TRÊN GÀ

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH APV TRÊN GÀ

1. Nguyên nhân Do Avian pneumovirus gây bệnh trên đường hô hấp cho gà ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ nhiễm bệnh cao, có thể lên tới 100%, tỷ lệ chết tùy thuộc vào bệnh kế phát. 2. Triệu chứng Thời gian ủ bệnh khoảng 3 ngày, khi mới nhiễm bệnh gà gần như không có biểu hiện nào rõ rệt, tỷ lệ chết thấp. Gà biểu hiện run đầu, phù vùng da đầu, mặt, mắt, thở nhanh, khó thở, ho, âm rale, chảy nước mắt, mũi, mắt híp, gầy yếu, đầu lắc, vẹo cổ, đi lại khó khăn. Giảm tỷ lệ đẻ 5-30%, giảm tỷ lệ ấp nở 5-10%, buồng trứng vỡ, teo, biến dạng, chất lượng vỏ trứng giảm: nhạt màu hơn, vỏ mỏng, dễ vỡ, dị dạng... 3. Bệnh tích   4. Kiểm soát bệnh Bệnh APV là do virus nên không có thuốc nào có thể giúp tiêu diệt được mầm bệnh trong cơ thể gà, chúng ta chỉ có thể dùng các biện pháp sau để kiểm soát bệnh: Bước 1: Vệ sinh và sát trùng Ngoài chuồng: Rắc vôi bột sung quanh chuồng nuôi và lối đi một lớp dày 1-2cm, rộng 1,5m tạo vành đai vôi bột nhằm loại trừ các nguyên nhân …

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH REOVIRUS – REO

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH REOVIRUS – REO

1. Nguyên nhân Bệnh gây ra bởi Reovirus, thuộc họ Reoviridae Reovirus. Hội chứng còi cọc được gọi với rất nhiều tên khác nhau như: Hội chứng gà lùn, hội chứng gà xanh xám, bệnh hoại tử cơ đầu đùi, bênh dễ gãy xương. Virus tồn tại 3 năm ở môi trường 40oC và phân bố rộng khắp các nước, gây thiệt hại lớn về kinh tế. Bệnh được phát triển ở các cơ sở nuôi gà tập trung hoặc thả vườn. 2. Triệu chứng Bệnh xảy ra ở gà con và gà giò từ 1-6 tuần tuổi với triệu chứng như sau: Cả đàn gà vẫn ăn uống khỏe mạnh bình thường, nhưng ỉa chảy liên tục, phân sống có bọt khí, trên phân có thể thấy những vết nâu sáng hay sậm. Gà còi cọc, tăng trọng chậm, nhìn đàn gà có cảm giác gồm nhiều lứa tuổi và cách nhau 2- 3 tuần. Mào, tích, chân nhợt nhạt, xấu xí, chân lùn, đi không vững, đặc biệt lông cánh sã bẩn. Gà được 5-6 tuần tuổi thì có biểu hiện thần kinh rõ: đi không vững, run rẩy, khập khiễng, hay ngã về một bên khi xua đuổi. Tỷ lệ chết không cao tùy thuộc vào từng vùng, trung bình khoảng 4%. 3. …

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH MAREK – MD

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH MAREK – MD

1. Nguyên nhân Bệnh gây ra bởi Herpesvirus, thuộc họ Herpesviridae. Virus trưởng thành có ở lớp biểu mô nang lông, từ đây chúng được phóng thích vào trong môi trường và lây nhiễm qua đường hô hấp. 2. Triệu chứng Chân, cánh từ bán liệt chuyển sang liệt hẳn, một chân đưa về trước và một chân đưa về phía sau. Mống mắt có màu xám, con ngươi không đều, sức nhìn giảm. Da ở xung quanh nang lông sưng gồ lên (bướu ở nang lông). Gà thở khó, thở nhanh, yếu ớt khi khối u thần kinh và u phổi xuất hiện. Giảm tăng trọng do liệt, không ăn uống, xác gầy. 3. Bệnh tích   Xác chết gầy. Da xung quanh nang lông sung, gồ ghề (bướu ở nang lông). Khối u lan tràn màu trắng xám ở Gan, lách sưng to bất bình thường, nhạt màu, bở. Khối u ở dạ dày tuyến làm lỗ tuyến tù lại không rõ, u thành ruột sẽ làm thành ruột dầy lên. Tổ chức cơ xuất hiện các khối u, mặt cắt khối u có màu trắng xám. Dây thần kinh đùi sưng lớn và không còn các nếp nhăn. Khối u ở bệnh Marek không có ranh giới …

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH CÚM GIA CẦM – AI

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH CÚM GIA CẦM – AI

1. Nguyên nhân Gây ra bởi virus cúm type A, thuộc họ Orthomyxoviridae. 2. Triệu chứng Gà sốt cao, thở khó, uống nhiều nước, mệt mỏi, ủ rũ, lông xù, mất tính thèm ăn. Đầu, mào, tích, chân tím bầm, phù và sưng. Tiêu chảy phân xanh, vàng, lẫn máu. Con vật vẹo cổ, mất thăng bằng, đi lại xiêu vẹo, bại liệt, không đứng hay đi được. Xuất huyết dưới da bàn chân và cẳng chân. Trứng giảm đột ngột. 3. Bệnh tích   Sưng mặt và vùng dưới mỏ, dịch màu vàng rơm ở mô dưới da, xuất huyết dưới da, máu trong mạch bị ứ lại, xuất huyết có thể thấy ở khí quản, dạ dày tuyến, toàn bộ ruột non, mỡ bụng, mỡ màng treo ruột, mỡ vành tim, tuyến tuỵ, ống dẫn trứng. Trứng non bị dập vỡ trong xoang bụng gây viêm dính phúc mạc. Viêm, xuất huyết thanh khí quản có đờm đặc. Viêm, xuất huyết nặng niêm mạc đường tiêu hoá từ miệng đến lỗ huyệt. Các bệnh tích đường tiêu hoá rất giống với bệnh Newcastle. 4. Kiểm soát bệnh Bước 1: Vệ sinh và sát trùng Khu chăn nuôi: Tạo hàng rào …

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH ĐẬU TRÊN GÀ – FOX

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH ĐẬU TRÊN GÀ – FOX

1. Nguyên nhân Bệnh gây ra bởi virus thuộc họ Poxviridae và giống Avipoxvirus. Virus gây bệnh ở mọi lứa tuổi gà, nhưng nặng ở gà nhỏ. Bệnh xảy ra chủ yếu vào cuối xuân và đầu hè. Lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp với gà nhiễm bệnh hoặc gián tiếp qua động vật hút máu như muỗi, ruồi. 2. Triệu chứng Thể đậu khô (Thể ngoài da): Nốt đậu mới xuất hiện là những nốt sần nhỏ, màu trắng, sau đó dần dần hình thành các u đậu giống như mụn cóc. Các nốt đậu chín màu vàng, mềm, vỡ, hình thành vảy đậu. Các nốt đậu thường mọc ở phần da không có lông như: mào, tích, tai, mắt và đôi khi ở chân. Thể đậu ướt (Thể yết hầu): Thường xảy ra ở gà nhỏ. Gà khó thở, giảm ăn, miệng chẩy chất nhờn lẫn mủ và màng giả. Niêm mạc hầu họng, khoé miệng, thanh quản phủ lớp màng giả, màu trắng hoặc vàng, khi gạt lớp màng nhầy thì để lại các nốt loét màu đỏ ở tầng niêm mạc. 3. Bệnh tích   Gà nổi mụn đậu trên da, viêm niêm mạc miệng, thanh quản. Các vết viêm này loang dần thành các …

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN GÀ – IB

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN GÀ – IB

1. Nguyên nhân Bệnh do virus thuộc nhóm Coronavirus gây ra bệnh hô hấp cấp tính và có tính truyền lây cao ở gà. 2. Triệu chứng Bệnh có tốc độ lây lan nhanh, cả đàn sẽ xuất hiện triệu chứng đặc trưng trong vòng 36-48 giờ. Ở gà con: Gà ủ rũ, kém ăn; Ho, hắt hơi, thở khò khè, vươn cổ lên để thở và ngáp; Chảy nước mũi và dịch tiết ở mắt; Gà nằm túm tụm lại gần nơi nguồn nhiệt; Gà bị tiêu chảy nặng; Tỉ lệ chết cao 10-60%, đặc biệt trường hợp gà bị kế phát như bệnh CRD, chứng suy giảm miễn dịch, thông thoáng kém... Ở gà lớn: Ho, hắt hơi, thờ khò khè; Chảy nước mắt, nước mũi; Sản lượng trứng giảm 10-60%, nếu bị kế phát với các bệnh khác thì tỉ lệ đẻ có thể giảm tới 80%; Hình dạng trứng méo mó như quả xoài, không cân đối, thiếu đối xứng, vỏ trứng mỏng, mấp mô, gợn sóng và thường nhạt màu, to nhỏ không đều; Lòng trắng loãng như nước, mất tính keo nhớt. 3. Bệnh tích   Viêm đường hô hấp trên, xuất huyết, có dịch nhầy, có mủ ở trong khí quản, xoang mũi; …