GIẢM TỶ LỆ SỰ CỐ TRÊN NÁI SINH SẢN

Những vấn đề về sinh sản thường gặp ở nái là sấy thai , không mang thai , lên giống không ổn định . Để nâng cao năng suất sinh sản ta phải hạn chế tối đa các sự cố này .

Quản lý chống sẩy thai :

Nguyên nhân sẩy thai : sẩy thai trên nái xảy ra quanh năm , nhưng thường xuất hiện nhiều vào mùa nóng . Nguyên nhân do lây nhiễm hoặc không lây nhiễm , hoặc cả hai nguyên nhân . Việc nắm rõ nguyên nhân sẩy thai là không dễ khiến việc giảm tỷ lệ sẩy thai khó .

Việc phòng chống sẩy thai phải có các kế hoạch quản lý nuôi dưỡng phù hợp vào trước giai đoạn heo sẩy thai nhiều .

Những nguyên nhân sẩy thai do lây nhiễm :

– Bệnh giả dại .

– PRRS .

– Viêm não Nhật Bản .

– Virus gây viêm não cơ tim .

– Cúm heo .

– Bệnh do Circovirus .

– Đóng dấu son .

– Leptospira .

– Streptococcus .

– E . coli .

– Toxoplasma .

– Viêm bàng quang và viêm thận .

Các nguyên nhân không do lây nhiễm :

– Yếu tố thời tiết , mùa ( vào thời điểm lượng nắng ít – quản lý ánh sáng chuồng trại không tốt )

Nhiệt độ trong ngày cao , gió lạnh lùa .

– Thiếu dinh dưỡng .

– Các vấn đề về chân .

– Vệ sinh dịch tể không tốt .

– Stress các loại .

Chẩn đoán :

Ta có thể lấy mẫu của thai vừa sẩy gửi đến phòng thí nghiệm để tìm nguyên nhân . Ngoài ra , với các nguyên nhân không lây nhiễm , ta có thể kiểm tra quy trình nuôi dưỡng , môi trường chuồng trại , stress trên heo .

Quản lý phòng chống sấy thai :

Khi phòng chống nái sấy thai ta cần lập kế hoạch cho cả hai nguyên nhân lây nhiễm hoặc không lây nhiễm .

Đặc biệt là vào mùa nóng cần chuẩn bị trước các biện pháp nhằm giảm tỷ lệ sẩy thai .

Phòng chống sẩy thai do nguyên nhân lây nhiễm :

Tiêm vắc – xin đầy đủ cho nái ( Parvovirus , viêm não , đóng dấu son . . . ) . Đặc biệt , hậu bị và nái tơ cần được tiêm vắc – xin đầy đủ .

Tiêu độc sát trùng kỹ chuồng trại nái sinh sản .

Không nuôi chó , mèo trong trại

” Diệt chuột .

Áp dụng vệ sinh phòng dịch heo mua từ bên ngoài , xe cho chở cám .

Định kỳ kiểm tra huyết TT heo nái và heo đực . 

Sử dụng kháng sinh để giảm các bệnh do vi khuẩn .

Phòng chống sấy thai do nguyên nhân không lây nhiễm :

Giảm tỷ lệ nái già ( nên có kế hoạch đào thải nói trên lứa 7 ) .

Bổ sung dinh dưỡng cho nái vào mùa nóng .

Giảm stress do tác động môi trường chuồng trại ( nóng , thông thoáng khí không tốt ) .

Heo không thoát được mô hội nên việc điều chỉnh thân nhiệt rất khó khăn ( quạt , các hệ | làm giảm nhiệt độ chuồng trại ) . Chú ý vệ sinh máng ăn có không ăn cám hư .

Phòng chống các bệnh lên quan tới sinh sản trên nái :

Các bệnh như mất sữa , viêm tử cung , viêm bàng quang cũng là nguyên nhân gây năng suất sinh sản sụt giảm .

Phòng chống chứng mất sữa trên nái : Giảm stress trước và sau khi sinh

Cung cấp đầy đủ nước cho nái trước và sau khi đẻ .

Cấp cảm đủ số lượng , tăng cường vệ sinh cho heo .

Hạn chế viêm vú do dính phân . Lên kế hoạch đào thải nói già .

Phòng chống viêm tử cung :

Đây là bệnh ở đường tiết niệu do tình trạng nái thiếu nước uống kéo dài .

Nên thay nái già và nái bệnh . Định kỳ vệ sinh sát trùng tắm . rửa heo đực .

Vệ sinh chuồng trại . Giữ vệ sinh khi phối ( rửa âm hộ trước phối , sử dụng găng tay dùng 1 lần ) .

Kiểm tra hệ thống cấp nước . Sau khi phối nên vệ sinh , rửa tử cung nái . |

Phòng chống viêm bàng quang và viêm thận :

Cho nái uống nước đầy đủ . Giảm stress khi đẻ . Cải thiện điều kiện vệ sinh chuồng trại ( hệ thống thoát nước , hệ thống cấp nước ) .

– Lựa chọn đúng thuốc để điều trị .

–  Quản lý nái theo điểm thể trạng .

Đào thải mái :

Trại cần có tiêu chuẩn đào thải nái phù hợp để duy trì năng suất ổn định :

– Đào thải nái lên giống lại , không mang thai 3 lần liên tiếp .

– Nái sẩy thai liên tục trên 2 lần .

– Nái trên lứa 3 nhưng năng suất kém hơn bình quân năng suất nái hậu bị . Trừ trường hợp đặc biệt nên đào thải nái trên lứa 7

Nái sau cai sữa 40 ngày mà không lên giống . Nái rạ khoảng từ 30 – 40 ngày không lên giống đào thải . Nái tơ khoảng từ 40 – 50 ngày không lên giống đào thải . Nái sau khi gặp sự cố ( không mang thai , sấy thai ) trên 40 ngày mà không lên giống .

Nái bị vấn đề về chân không phối được .

– Nái có năng suất bình quân từ lứa 1 đến lứa 3 dưới 7 con.

Nái bỏ ăn không có khả năng nuôi con .

– Nái bị viêm vú , hoặc bị lặn vú từ ba cái trở lên .

– Nái có ngoại hình bất thường . –

Nái bị bệnh không thể điều trị nên đào thải trước khi chết .

Phòng chống các vấn đề trên heo đực :

Định kỳ thay đực già .

Ghi chép các lần khai thác lên . bảng tên .

Tiêm vắc – xin đầy đủ cho heo đực .

Bổ sung dinh dưỡng và kháng sinh cho heo đực .

Vệ sinh tiêu độc chuồng heo đực .

Có tủ bảo quản tính heo đực . Tủ bảo quản phải có nhiệt kế đo được nhiệt độ cao nhất và thấp

Tránh ánh sáng trự tiếp chiếu vào tinh heo.