Bệnh heo

HEO NÁI SAU CAI SỮA BAO LÂU THÌ ĐỘNG DỤC TRỞ LẠI? NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC CHẬM LÊN GIỐNG

Heo nái sau cai sữa bao lâu thì động dục (heo lên giống) trở lại? Đây là câu hỏi mà nhiều người chăn nuôi thường quan tâm để giúp tối ưu năng suất sinh sản của heo nái, gia tăng hiệu quả kinh tế. Thông thường, sau khi tách heo con, heo nái thường lên giống trở lại sau 3 đến 8 ngày. Tuy nhiên, thời gian này cũng phụ thuộc vào từng cá thể heo trong cùng một điều kiện chăm sóc. Heo nái mới đẻ lứa đầu có thể sẽ cần thời gian lâu hơn so với heo nái đẻ nhiều lứa nhưng thông thường thời gian sẽ không quá 10 ngày. Nếu sau 10 ngày mà heo nái vẫn chưa có dấu hiệu lên giống thì có thể heo đang bị chậm, người nuôi cần xem xét các nguyên nhân và áp dụng biện pháp khắc phục để không làm gián đoạn chu kỳ sinh sản. Dưới đây là các dấu hiệu nhận biết heo nái động dục (heo lên giống) mà bà con chăn nuôi cần lưu ý để phối giống đúng thời điểm, tăng tỷ lệ đậu thai: 1. Dấu hiệu nhận biết heo nái động dục (heo lên giống) Thay đổi hành vi rõ rệt: - Heo trở nên hiếu động hơn, kêu nhiều, đi lại liên tục trong chuồng. - Có thể bỏ ăn hoặc ăn ít hơn so với bình thường. - Có xu hướng leo lên lưng các heo khác hoặc chịu đứng yên khi bị leo lên (phản xạ đứng yên là dấu hiệu đặc trưng). Âm hộ thay đổi - Âm hộ sưng to, hồng đỏ rõ rệt. - Tiết dịch nhầy trong suốt hoặc hơi đục, dính ở âm hộ hoặc nền chuồng. - Khi chạm vào âm hộ, heo có phản ứng đứng yên, cong lưng hoặc co chân. Biểu hiện khi thử đực - Khi đưa đực vào gần, heo nái đứng im, cong lưng, tai vểnh lên, cho phép đực leo lên → Đây là thời điểm tốt để phối giống. - Có thể thử bằng cách dùng tay nhấn nhẹ lên lưng, nếu heo đứng yên → đã lên giống. >>> Tham khảo thêm sản phẩm: Xịt mùi heo đực – Phát hiện và kích thích heo nái lên giống 2. Nguyên nhân khiến heo nái chậm động dục (heo lên giống) Có nhiều nguyên nhân khiến heo nái chậm động dục (lên giống) đúng thời gian sau khi tách con.  có thể tham khảo một số nguyên nhân phổ biến thường gặp dưới đây. Chế độ dinh dưỡng của heo không hợp lý: heo ăn phải thức ăn kém chất lượng, không đủ dinh dưỡng hoặc thừa quá nhiều chất, thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho heo không cân đối, thức ăn ẩm mốc và có chứa độc tố… cũng sẽ gây ảnh hưởng tới thời gian lên giống ở heo. Heo mắc các bệnh lý liên quan tới vấn đề sinh sản: heo bị viêm tử cung, mắc bệnh về đường sinh dục, bệnh tai xanh, u nang, bị tổn thương do lần sinh sản trước,... sẽ làm ảnh hưởng tới sự phân tiết hormone, suy giảm hệ miễn dịch làm heo bị lên giống chậm. Môi trường sống không đảm bảo: Khi heo nái sống trong một môi trường có nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh, không gian chật hẹp không có nơi cho heo vận động đi lại, ánh sáng không đủ hay người nuôi thay đổi môi trường sống quá đột ngột cho heo,... tất cả các yếu tố trên có thể khiến heo bị stress, làm giảm hormone sinh sản và tạo sự ảnh hưởng đến chu kỳ động dục ở heo. Ảnh hưởng trong quá trình nuôi con: Heo nái cho con bú trong thời gian dài sẽ bị mất nhiều nguồn năng lượng (thông thường sau 3 đến 5 tuần thì người nuôi sẽ thực hiện cai sữa cho heo), khiến cho cơ thể của heo chậm phục hồi. Việc cai sữa không đúng cách hoặc tiến hành cai sữa muộn sẽ làm cho hormone sinh sản của heo nái bị ảnh hưởng và làm chậm quá trình lên giống ở heo. Do lai tạo đồng huyết hoặc cận huyết khiến heo bị chậm sinh hoặc vô sinh. Bên cạnh đó, nếu trường hợp heo có thai có thể sẽ bị khó đẻ, thai yếu dễ bị sảy hay con sinh ra có thể bị dị tật… 3. Cách khắc phục tình trạng heo nái chậm lên giống Cải thiện dinh dưỡng cho heo nái sau cai sữa Bổ sung khẩu phần giàu năng lượng, đạm và vitamin sau khi tách con để giúp nái nhanh chóng hồi phục thể trạng. Chú trọng bổ sung khoáng chất và vitamin thiết yếu như Vitamin A, D, E, B-complex, sắt, kẽm, selen... giúp kích thích buồng trứng hoạt động. Có thể sử dụng thêm các chế phẩm hỗ trợ sinh sản như: premix khoáng-vitamin, thuốc bổ gan, bổ máu, tăng cường nội tiết tố (tùy theo chỉ dẫn thú y). Quản lý tốt thời điểm và điều kiện cai sữa Cai sữa đúng độ tuổi (thường 21–28 ngày), không nên cai quá sớm khiến nái suy kiệt. Sau khi cai sữa, nên chuyển nái sang khu vực thoáng mát, yên tĩnh để giảm stress. Giữ vệ sinh, khô ráo, tránh nóng bức hoặc lạnh đột ngột. Tăng cường tiếp xúc với heo đực sau cai sữa Đưa đực giống khoẻ mạnh đến gần heo nái hàng ngày từ 1–2 ngày sau cai sữa. Cho tiếp xúc 2 lần/ngày, mỗi lần 15–30 phút để kích thích phản xạ động dục tự nhiên. Có thể sử dụng MÙI HEO ĐỰC nếu không có đực thật. Phát hiện và điều trị bệnh lý sớm Theo dõi sát heo nái sau sinh và sau cai sữa. Nếu thấy dấu hiệu viêm âm hộ, dịch âm đạo bất thường, cần khám thú y sớm. Sử dụng kháng sinh, thuốc tiêu viêm, bổ gan thải độc đúng phác đồ nếu nghi viêm tử cung hoặc rối loạn sinh sản. Sử dụng thuốc hỗ trợ sinh sản (khi cần thiết) Nếu heo nái vẫn không lên giống sau 7–10 ngày, có thể tiêm kích thích nội tiết tố theo hướng dẫn của bác sĩ thú y (ví dụ: PG600, FSH, HCG...). Không tự ý dùng hormone nếu chưa xác định chính xác nguyên nhân. Để giúp heo nái sau khi tách con lên giống nhanh và đúng thời hạn người chăn nuôi cần lưu ý một số cách khắc phục tình trạng heo chậm lên giống dưới đây: Lưu ý quan trọng giúp heo nái duy trì năng suất sinh sản ổn định Theo dõi sát biểu hiện động dục để phối giống kịp thời, tránh bỏ lỡ cơ hội thụ thai. Không để heo nái quá béo hoặc quá gầy, vì cả hai tình trạng này đều làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Chăm sóc tốt giai đoạn mang thai và nuôi con, giúp heo nái phục hồi nhanh sau khi cai sữa. Áp dụng kỹ thuật phối giống đúng cách để tăng tỷ lệ đậu thai và sinh sản hiệu quả.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ HEO NÁI HẬU BỊ MAU LÊN GIỐNG?

Làm thế nào để heo nái hậu bị mau lên giống chính là câu hỏi mà hầu hết người chăn nuôi đều băn khoăn vì heo hậu bị đóng vai trò vô cùng quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất chăn nuôi và hiệu quả kinh tế. Để giúp người chăn nuôi trả lời câu hỏi đó, Thú Y Toàn Cầu sẽ chia sẻ ngay trong nội dung bài viết hôm nay. 1. Heo nái hậu bị là gì? Heo nái hậu bị chính là những chú heo cái được chọn làm giống ngay từ thời điểm cai sữa cho đến lúc phối giống lần đầu thông thường sẽ có độ tuổi từ 2 - 8 tháng tuổi. 2. Dấu hiệu heo nái chậm lên giống Thông thường heo động dục ở khoảng thời gian từ 165 - 200 ngày tuổi khi khối lượng đạt 85 -100kg. Nếu như heo đang ở độ tuổi 8 tháng và đạt trọng lượng từ khoảng 95 -120kg nhưng chưa lên giống thì được coi là chậm.  Còn đối với heo nái sau khi cai sữa con thường sẽ có biểu hiện lên giống lại vào ngày thứ 4 - 7. Trong khoảng thời gian 10 ngày khi cai sữa heo con mà không thấy heo nái lên giống thì được coi là chậm. 3. Cách cho heo nái hậu bị nhanh lên giống nhanh nhất Để giúp cho heo nái hậu bị nhanh lên giống nhất thì bà con có thể làm theo những cách dưới đây: Cho vào chuồng: Cho heo hậu bị cần kích giống vào chuồng, nếu như trong chuồng có heo nái sẵn chúng ta nên cho heo tiếp xúc với phân, nước tiểu của nái cũ để thích ứng và thích nghi. Ánh sáng: Bà con nên lưu ý về vấn đề ánh sáng, ánh sáng thích hợp nhất để heo nhanh lên giống là 16 tiếng chiếu sáng / ngày Khẩu phần ăn: Cho lợn ăn 2.5 - 2.8kg/ ngày, ăn cám hậu bị, lưu ý heo quá béo hay quá gầy đều khó lên giống, người chăn nuôi nên tăng giảm khẩu phần ăn cho phù hợp Chuồng nuôi: Về chuồng nuôi cũng cần lưu ý với mật độ từ 2.5-3m/con heo hậu bị, nếu như nuôi quá chật sẽ cắn nhau, còn nếu quá rộng sẽ dẫn tới tình trạng bị móng. Độ dốc chuồng nuôi: Bà con đặc biệt cần phải lưu ý về độ dốc chuồng nuôi chỉ khoảng 1% bởi nếu như dốc quá sẽ dẫn tới heo bị ngã. Nền chuồng nuôi: Bà con cũng lưu ý không nền để chuồng trại quá trơn bóng, dẫn tới tổn thương chân, móng. Nếu heo gặp các vấn đề chân móng thì tiến hành bổ sung các loại thuốc thú y tăng cường canxi, khoáng cho heo Chuồng trại: Cần đảm bảo chuồng trại kín để tránh ruồi muỗi mang mầm bệnh vào chuồng cũng như đảm bảo tối đa độ thông thoáng, nên giữ gìn vệ sinh chuồng trại để heo đỡ viêm tử cung, viêm da. Nhiệt độ: Nhiệt độ nóng quá hay lạnh quá cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn. Do đó nếu như thời tiết quá nắng nóng bà con nên tắm cho heo 2 lần / ngày. Còn nếu thời tiết lạnh bà con nên thắp bóng sưởi ấm. 4. Cách kích heo nái hậu bị khi không lên giống Nếu như heo nái hậu bị không lên giống, bà con có thể tiến hành làm theo những cách dưới đây đảm bảo heo sẽ lên giống tầm 5-7 ngày hoặc chậm nhất là 8-9 ngày. Nếu có heo nọc (heo đực), cho heo hậu bị vào tiếp xúc 15 phút.  Nếu không có heo nọc, sử dụng sản phẩm MÙI HEO ĐỰC xịt vào mũi của heo,  việc làm này sẽ giúp kích thích hormon sinh sản giúp heo nhanh lên giống. Cắt cám trong 1 ngày từ 2 - 3 bữa tạo stress cho heo Thả heo ra ngoài vườn để hấp thu vitamin A,D,E từ ánh nắng mặt trời, cho heo chạy nhảy tự do rồi tiến hành ép heo, quần heo…. Đối với chuồng trại kín chúng ta có thể đuổi lừa heo hậu bị chưa lên giống sau đó quần, ép heo Cách ép heo: Để heo hậu bị tiếp xúc với heo nọc trong khoảng thời gian từ 1 phút đến 2 phút sau đó bà con có thể vào chuồng ép sau đó dùng 2 tay ấn lên lưng heo để heo chạy quanh chuồng trong khoảng thời gian từ 5-10 vòng. Nếu làm tất cả những cách như trên mà heo vẫn không nên giống thì tiến hành loại thải.

PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO

Nguyên nhân nào khiến bệnh hô hấp trên heo phát sinh nhiều khi thời tiết giao mùa ? Để khắc phục tình trạng này phải làm như thế nào? Đầu tiên là cải thiện các điều kiện bất lợi như chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm cao, độ ẩm chuồng trại thấp. Thứ hai là phải hiểu rõ về các bệnh như PRRS, Hps (bệnh viêm đa xoang), MH, APP… Kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm sẽ giúp khống chế được bệnh hô hấp. Nếu gió lạnh lùa vào bên trong đường dẫn trong trại quá nhiều có thể khiến heo bị cảm lạnh. Khu vực lấy gió nên có thể đóng mở để có thể điều chỉnh phù hợp với từng thời điểm. Khi vào chuồng thấy nóng nực, hoặc heo không phản ứng khi người vào chuồng, thì có thể trong chuồng trại thiếu không khí. Một trong những nguyên nhân bệnh hô hấp tăng vào mùa lạnh là chuồng trại quá kín, heo bị thiếu oxy. Tạo độ ẩm thích hợp cho chuồng trại: độ ẩm thích hợp cho heo là 60%. Nếu độ ẩm chuồng trại nằm ở mức này thì heo sẽ ít bị các bệnh hô hấp. Những yếu tố ảnh hưởng tới độ ẩm chuồng trại là số lượng heo, theo mùa, thời gian sử dụng đèn úm, hệ thống thông thoáng khí, sát trùng (phun xịt đường đi, nền chuồng)… Để độ ẩm nằm ở mức 60% cần chú ý tới tất cả các yếu tố trên. Một trong những điểm chung của các trại bị mắc bệnh hô hấp nặng chính là quản lý nhiệt độ trại cai sữa, heo choai và heo thịt tương tự nhau. Chỉ cần thay đổi một ít thì có thể sẽ ảnh hưởng nhiều tới heo. Khi nhiệt độ điều chỉnh cao có thể thiếu oxy và giảm độ ẩm chuồng trại. Phun nước nền và sát trùng chuồng để duy trì độ ẩm 60%. Khống chế các nguyên nhân gây bệnh hô hấp: cần nắm rõ trại đang có những mầm bệnh nào và thời kì nào dễ nhiễm bệnh,nên nhờ sự tư vấn của các bác sĩ thú y, chuyên gia. Đàn sinh sản phải an toàn với bệnh PRRS. Nếu đàn nái sinh sản chưa an toàn với PRRS thì rất dễ truyền sang heo con. Khi sức khoẻ heo con suy yếu rất dễ nhiễm các bệnh thứ phát như viêm đa xoangà phổi heo con bị tổn thương. Những trang trại thuộc trường hợp này thiệt hại do bệnh hô hấp ở trại heo choai và heo thịt thường sẽ rất nặng. Do nhận được kháng thể mẹ truyền nên trước 8 tuần tuổi heo con ít mắc các bệnh MH và APP. Các bệnh này chủ yếu xuất hiện ở heo choai và heo thịt. Nên tiêm ngừa bệnh viêm phổi do Mycoplasma: nên chích vacxin vì hiệu quả phòng dịch của chúng. Nên tiêm chủng 1 lần ở giai đoạn từ 3-5 tuần tuổi. Nếu heo mắc bệnh này thì có thể bổ sung các loại kháng sinh như Tiamulin và Lincomycin để điều trị. Tiêm ngừa bệnh viêm phổi màng phổi: các loại vacxin hiện nay có hiệu quả rất tốt với bệnh viêm phổi màng phổi ( chúng giúp trung hoà các độc tố các khuẩn gây viêm phổi màng phổi tiết ra). Lưu ý cần xác định trại đang mắc những chủng nào ( chủng 1, 2 hoặc 5) để lựa chọn vacxin chính xác. Trường hợp heo bị hô hấp cấp tính thì cần sử dụng thuốc tiêm kháng sinh, hạ sốt, tiêu viêm… để điều trị. Có thể trộn kháng sinh- hạ sốt vào cám và nước cho heo sử dụng. Gửi mẫu máu kiểm tra để xác định được bệnh và thời điểm mắc bệnh chính xác.

NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ CHẬM LÊN GIỐNG Ở HEO NÁI

Heo nái chậm lên giống là vấn đề thường gặp trong chăn nuôi, gây tăng chi phí và giảm lợi nhuận. Đối với heo nái hậu bị trên 8 tháng, trọng lượng 95 - 120kg mà chưa lên giống, hoặc heo nái rạ không lên giống sau 10 ngày cai sữa, được xem là chậm lên giống. 1. Nguyên nhân Bên trong: Rối loạn di truyền, đột biến gen, dị dạng hoặc u nang buồng trứng, rối loạn hormon sinh dục Bệnh lý: Viêm tử cung mãn tính, nhiễm bệnh truyền nhiễm, bệnh đường sinh dục, bệnh tai xanh, tổn thương tử cung do can thiệp khi đẻ khó, ảnh hưởng đến tiết hormon và chức năng buồng trứng. Dinh dưỡng: Khẩu phần thiếu đạm, khoáng, vitamin (đặc biệt là vitamin E), thức ăn nấm mốc, heo quá mập hoặc quá gầy. Quản lý và môi trường: Stress do nhiệt độ cao, mật độ nuôi không hợp lý, ánh sáng không đủ, vệ sinh kém. 2. Biện pháp khắc phục Chọn giống: Chọn heo có đặc điểm sinh sản cao như Yorkshire, Landrace; loại bỏ con kém phát triển hoặc mắc bệnh truyền nhiễm. Chăm sóc và dinh dưỡng: Đảm bảo khẩu phần cân đối đạm, khoáng, vitamin (A, D, E); bổ sung tôm, cua, bí đỏ, hạt nảy mầm, rau xanh; tránh thức ăn nấm mốc. Quản lý heo hậu bị: Giai đoạn 20-50kg cho ăn tự do; trên 50kg đến khi lên giống lần đầu, hạn chế khẩu phần (2 - 2,5 kg/con/ngày); bổ sung vitamin A, D, E khi heo đạt 75 - 80kg; cho tiếp xúc với heo đực hoặc nái lạ đang lên giống để kích thích. Nếu không có heo đực có thể sử dụng sản phẩm MÙI HEO ĐỰC để kích thích nái lên giống Quản lý heo nái rạ: Cai sữa heo con từ 26 - 35 ngày tuổi; trước cai sữa 1 ngày giảm ½ khẩu phần ăn, ngày cai sữa không cho ăn, ngày thứ 2 cho ăn 1,5kg/ngày/con, từ ngày thứ 3 - 10 cho ăn 2,5 - 3 kg/con; tiêm ADE trước cai sữa; cho tiếp xúc với heo nọc từ ngày đầu cai sữa. Môi trường nuôi: Đảm bảo ánh sáng 16 giờ/ngày; mật độ 2,5-3m²/con; nền chuồng không trơn hoặc quá nhám; chuồng thông thoáng, sạch sẽ; nhiệt độ phù hợp; tắm heo 2 lần/ngày khi nóng, sưởi ấm khi lạnh. Kích thích lên giống: Cho heo hậu bị tiếp xúc heo nọc 15 phút/ngày hoặc ngửi MÙI HEO ĐỰC; cắt giảm khẩu phần ăn trong 1 ngày để tạo stress; thả heo ra ngoài vận động, hấp thụ vitamin từ ánh nắng; tiêm ADE; quần, ép heo bằng cách cho tiếp xúc heo nọc 1-2 phút, sau đó người chăn nuôi ép heo chạy quanh chuồng 5-10 vòng. Sử dụng hormon: Nếu các biện pháp tự nhiên không hiệu quả, có thể tiêm hormon; tuy nhiên, nên hạn chế để tránh heo lệ thuộc hormon ở các lứa sau. Nếu sau tất cả các biện pháp trên mà heo vẫn không lên giống, cần tiến hành loại thải.

5 KỸ THUẬT NUÔI HEO THỊT MAU LỚN

Chăn nuôi heo thịt là một trong những mô hình kinh tế phổ biến và mang lại lợi nhuận cao nếu được thực hiện đúng kỹ thuật. Để heo thịt phát triển nhanh, khỏe mạnh và đạt trọng lượng tối ưu khi xuất chuồng, người nuôi cần áp dụng các biện pháp khoa học trong chăm sóc và quản lý đàn heo. Dưới đây là 5 kỹ thuật quan trọng, giúp heo thịt mau lớn, giảm chi phí thức ăn và tăng hiệu quả kinh tế. 1. Chọn giống heo chất lượng Giống heo quyết định phần lớn đến tốc độ tăng trưởng và chất lượng thịt khi xuất chuồng. Nên chọn giống heo phù hợp với điều kiện khí hậu và khả năng chăm sóc của mình. Vì vậy, cần chọn những con giống tốt, có đặc điểm sau: Giống heo chất lượng cao: Nên chọn các giống heo có tốc độ tăng trưởng nhanh như Duroc, Yorkshire, Landrace hoặc các giống lai giữa chúng; Heo con khỏe mạnh: Chọn heo có nguồn gốc rõ ràng, không mang mầm bệnh, cơ thể cân đối, da hồng hào, mắt sáng, nhanh nhẹn, bụng thon, chân khỏe; Cai sữa đúng thời điểm: Heo con nên được cai sữa từ 21 – 28 ngày tuổi để đảm bảo phát triển tốt nhất; Lưu ý về di truyền: Chọn những dòng heo có lịch sử tăng trưởng nhanh, ít bệnh tật và khả năng thích nghi tốt với môi trường nuôi. Mô hình chăn nuôi bài bản, khoa học sẽ giúp tối ưu chi phí và nâng cao hiệu suất tăng trưởng của heo thịt. 2. Xây dựng chuồng trại phù hợp Chuồng trại là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của heo. Một hệ thống chuồng trại khoa học sẽ giúp heo phát triển tốt, hạn chế bệnh tật và tối ưu hiệu suất tăng trưởng. Một chuồng trại đạt tiêu chuẩn cần đáp ứng các yêu cầu sau: Diện tích chuồng: Đảm bảo mật độ nuôi phù hợp, trung bình 1,5 – 2 m²/con để heo có không gian vận động; Vị trí chuồng: Nên xây dựng ở nơi cao ráo, thoáng mát, cách xa khu dân cư và nguồn nước sinh hoạt để tránh ô nhiễm. Chuồng cần đảm bảo thông thoáng vào mùa hè và ấm áp vào mùa đông. Sử dụng vật liệu bền vững, dễ dàng vệ sinh; Thông thoáng, sạch sẽ: Chuồng cần có hệ thống thoát nước tốt, tránh đọng nước, gây ô nhiễm và lây lan dịch bệnh; Điều chỉnh nhiệt độ: Nhiệt độ lý tưởng cho heo con là 26 – 280C, heo trưởng thành là 22 – 250C. Vào mùa nóng cần có quạt mát, mùa lạnh cần giữ ấm; Hệ thống ánh sáng: Cung cấp ánh sáng đầy đủ giúp heo hấp thụ Vitamin D, phát triển xương chắc khỏe; Sử dụng đệm lót sinh học: Giảm mùi hôi, hạn chế vi khuẩn gây bệnh, giúp môi trường sạch sẽ hơn; Bố trí khu vực cách ly: Đảm bảo có khu vực riêng để nuôi cách ly heo mới nhập đàn hoặc heo có dấu hiệu bệnh nhằm ngăn chặn lây lan dịch bệnh; 3. Chế độ dinh dưỡng hợp lý Dinh dưỡng là yếu tố quyết định đến tốc độ tăng trưởng của heo. Cần áp dụng chế độ ăn phù hợp theo từng giai đoạn: Giai đoạn heo con sau cai sữa (6 – 8 tuần tuổi): Sử dụng thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa như cám hỗn hợp có chứa đạm, vitamin và khoáng chất; Giai đoạn heo từ 20 – 60 kg: Bổ sung thức ăn giàu protein và năng lượng để thúc đẩy tăng trọng nhanh; Giai đoạn heo từ 60 kg trở lên: Cần tăng cường tinh bột, giảm dần lượng đạm để giúp tích lũy mỡ, đạt chất lượng thịt tốt; Nguồn nước sạch: Đảm bảo heo có đủ nước uống hàng ngày, tránh để nước bẩn gây bệnh tiêu hóa; Chế độ ăn hợp lý: Chia nhỏ bữa ăn trong ngày (3 – 4 lần) để heo hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn; Bổ sung men tiêu hóa và khoáng chất: Giúp heo tăng cường hấp thu dinh dưỡng, phát triển hệ tiêu hóa khỏe mạnh. 4. Phòng bệnh hiệu quả Phòng bệnh tốt sẽ giúp heo khỏe mạnh, tăng trưởng nhanh và giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh. Tiêm phòng vaccine đầy đủ: Các bệnh phổ biến cần tiêm phòng gồm dịch tả, lở mồm long móng, tai xanh, phó thương hàn… Vệ sinh chuồng trại định kỳ: Dọn dẹp, khử trùng chuồng 2 – 3 lần/tuần để tiêu diệt vi khuẩn, virus gây bệnh; Quan sát sức khỏe heo hàng ngày: Nếu phát hiện heo có dấu hiệu bỏ ăn, sốt, tiêu chảy, lười vận động, cần cách ly và điều trị ngay; Cách ly heo mới nhập đàn: Heo mới mua về cần nuôi riêng từ 2 – 3 tuần để theo dõi tình trạng sức khỏe trước khi nhập đàn; Sử dụng thảo dược tự nhiên: Một số loại thảo dược như tỏi, gừng có thể giúp tăng cường sức đề kháng cho heo. 5. Quản lý chăn nuôi khoa học Một mô hình chăn nuôi bài bản, khoa học sẽ giúp tối ưu chi phí và nâng cao hiệu suất tăng trưởng của heo thịt. Chia nhóm heo theo trọng lượng: Heo cùng kích cỡ được nuôi chung giúp dễ dàng kiểm soát khẩu phần ăn, tránh cạnh tranh không đều; Ghi chép nhật ký chăn nuôi: Theo dõi lịch tiêm phòng, chế độ ăn, tốc độ tăng trọng để có điều chỉnh phù hợp; Giữ môi trường yên tĩnh: Tránh làm heo sợ hãi, stress, ảnh hưởng đến khả năng ăn uống và phát triển; Áp dụng công nghệ hiện đại: Hệ thống cho ăn tự động, máng uống tự động giúp giảm công sức và đảm bảo dinh dưỡng cho heo; Định kỳ kiểm tra sức khỏe: Thực hiện kiểm tra sức khỏe heo định kỳ để phát hiện sớm các vấn đề và có biện pháp can thiệp kịp thời. Cuối cùng, việc tìm đầu ra cho sản phẩm cũng là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi heo thịt: Liên kết với thương lái: Xây dựng mối quan hệ với các thương lái để đảm bảo đầu ra ổn định; Bán trực tiếp: Nếu có khả năng, bạn có thể bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các nhà hàng để tăng lợi nhuận; Nắm bắt xu hướng thị trường: Theo dõi giá cả và nhu cầu thị trường để điều chỉnh quy mô chăn nuôi phù hợp. Việc áp dụng đúng các kỹ thuật chăn nuôi heo thịt không chỉ giúp heo mau lớn mà còn giảm rủi ro, tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Người nuôi cần lựa chọn giống tốt, xây dựng chuồng trại phù hợp, cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, phòng bệnh hiệu quả và quản lý đàn heo theo phương pháp khoa học. Khi thực hiện đúng các bước trên, heo sẽ đạt trọng lượng tối ưu, chất lượng thịt tốt, đảm bảo đầu ra ổn định và mang lại lợi ích kinh tế cao. Ngoài ra, việc tiếp cận và học hỏi các mô hình chăn nuôi hiện đại, ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi cũng là một hướng đi quan trọng giúp tối ưu năng suất và nâng cao thu nhập.

TÁO BÓN Ở HEO NÁI

Táo bón là một vấn đề phổ biến ở heo nái, đặc biệt là trong giai đoạn mang thai và cho con bú. Vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và phúc lợi của heo mà còn tác động lớn đến năng suất và hiệu quả kinh tế của trang trại. Táo bón ở heo nái có thể dẫn đến những hệ quả như kéo dài thời gian đẻ, tăng nguy cơ bệnh tật sau khi sinh và giảm chất lượng sữa, từ đó ảnh hưởng xấu đến đàn heo con. Để đảm bảo hiệu quả trong chăn nuôi và bảo vệ phúc lợi động vật, việc nhận diện và ngăn ngừa táo bón thông qua các biện pháp dinh dưỡng là điều cần thiết. Ảnh Hưởng Kinh Tế Của Táo Bón Ở Heo Nái Táo bón ở heo nái có thể gây ra tổn thất kinh tế đáng kể do ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất sinh sản và sức khỏe đàn. Những hậu quả kinh tế chính bao gồm: Suy giảm năng suất sinh sản: Heo nái bị táo bón có thể gặp khó khăn trong quá trình đẻ, dẫn đến hiện tượng đẻ khó (dystocia) và kéo dài thời gian đẻ. Điều này làm tăng nguy cơ tử vong ở heo con và giảm kích thước lứa đẻ (Soede et al., 2021). Tăng chi phí thú y và chăm sóc: Heo nái bị táo bón thường phải được điều trị y tế để khắc phục tình trạng này, dẫn đến chi phí chăm sóc cao hơn. Ngoài ra, các vấn đề liên quan như mất nước và rối loạn điện giải cũng cần được điều trị, làm tăng thêm chi phí (Kirkden et al., 2017). Suy giảm chất lượng sữa và ảnh hưởng đến đàn con: Táo bón ở heo nái làm giảm khả năng sản xuất sữa và chất lượng sữa, dẫn đến giảm trọng lượng của đàn heo con và tăng tỷ lệ tử vong (Le Dividich & Renaudeau, 2020). Nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài của heo nái: Tình trạng táo bón kéo dài có thể dẫn đến các biến chứng khác, gây stress và ảnh hưởng lâu dài đến khả năng sinh sản của heo, làm giảm hiệu quả chăn nuôi tổng thể. Các Yếu Tố Sinh Lý và Dinh Dưỡng Gây Táo Bón Táo bón ở heo nái có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố sinh lý và dinh dưỡng: Yếu tố sinh lý: Trong giai đoạn mang thai, do kích thước tử cung ngày càng lớn, khả năng vận động của heo nái bị giảm. Sự thay đổi hormon trong cơ thể cũng làm giảm khả năng co bóp ruột, từ đó dẫn đến tình trạng táo bón (Kim et al., 2019). Chế độ ăn uống thiếu chất xơ: Việc thiếu hụt chất xơ trong khẩu phần ăn của heo nái là một nguyên nhân chính gây táo bón. Khi lượng chất xơ không đủ, khả năng vận động của ruột sẽ giảm, làm cho heo khó tiêu hóa thức ăn và dễ dẫn đến táo bón (Li et al., 2018). Thiếu nước và rối loạn điện giải: Nước và điện giải có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hoạt động của ruột. Thiếu nước sẽ làm phân trở nên khô và cứng hơn, làm tăng nguy cơ táo bón ở heo nái (Whittemore, 2016). Các Biện Pháp Dinh Dưỡng Phòng Ngừa Táo Bón Để phòng ngừa táo bón ở heo nái, các chiến lược dinh dưỡng sau đây có thể được áp dụng: Tăng cường chất xơ trong khẩu phần ăn: Việc bổ sung chất xơ có thể giúp cải thiện chức năng tiêu hóa của heo. Các loại chất xơ lên men như bã củ cải đường và chất xơ không lên men như vỏ yến mạch đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc ngăn ngừa táo bón (Reese et al., 2021). Nồng độ chất xơ thích hợp trong khẩu phần ăn của heo nái nên dao động từ 10-12% để đảm bảo sự vận hành bình thường của hệ tiêu hóa. Sử dụng các chất nhuận tràng: Việc bổ sung các chất nhuận tràng như magnesium sulfate trong khẩu phần ăn có thể giúp giảm thiểu tình trạng táo bón. Những chất này hỗ trợ duy trì độ ẩm của phân và kích thích sự co bóp của ruột (Koketsu & Dial, 2019). Quản lý nước và cân bằng điện giải: Đảm bảo cung cấp đủ nước và duy trì cân bằng điện giải là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa táo bón. Heo nái trong giai đoạn mang thai và cho con bú cần được cung cấp nước sạch và có sẵn trong mọi lúc để tránh tình trạng mất nước (Thacker, 2018). Duy trì sự nhất quán trong khẩu phần ăn: Khẩu phần ăn và lịch trình cho ăn cần phù hợp với giai đoạn sinh lý của heo nái, đặc biệt là trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Điều này giúp ổn định hệ tiêu hóa và giảm nguy cơ táo bón. Kết Luận Táo bón ở heo nái không chỉ ảnh hưởng đến phúc lợi của heo mà còn gây ra các tổn thất kinh tế đáng kể cho các trang trại chăn nuôi. Các chiến lược dinh dưỡng phòng ngừa, bao gồm tăng cường chất xơ, sử dụng chất nhuận tràng và quản lý nước, có thể giúp giảm thiểu tình trạng này một cách hiệu quả. Bằng cách áp dụng các biện pháp phòng ngừa này, các trang trại không chỉ nâng cao phúc lợi cho heo nái mà còn cải thiện năng suất và lợi nhuận.

BIỆN PHÁP DINH DƯỠNG NGĂN NGỪA BỆNH LỴ Ở HEO CON

Tiêu chảy ở heo con, đặc biệt là do lỵ, là một mối quan ngại lớn trong sản xuất heo do ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe động vật, hiệu suất tăng trưởng và kinh tế trang trại. Lỵ thường do các tác nhân vi khuẩn như Brachyspira hyodysenteriae gây ra, dẫn đến tiêu chảy ra máu và chất nhầy. Tình trạng này đòi hỏi sự chú ý ngay lập tức để ngăn chặn tổn thất kinh tế lớn và đảm bảo sức khỏe của đàn. Nguyên Nhân và Triệu Chứng của Lỵ Ở Heo Con Lỵ ở heo con chủ yếu do vi khuẩn kỵ khí Brachyspira hyodysenteriae gây ra. Tác nhân này phát triển mạnh trong môi trường kém vệ sinh, và sự lây truyền xảy ra qua đường phân-miệng, thường bị làm trầm trọng hơn bởi vệ sinh kém và mật độ nuôi nhốt cao. Triệu chứng: Tiêu chảy từ dạng nước đến nhầy, thường có máu Mất cảm giác thèm ăn Mất nước Sụt cân Mệt mỏi Trong các trường hợp nặng, heo con có thể xuất hiện các dấu hiệu của căng thẳng cấp tính, bao gồm nôn mửa và đau bụng rõ rệt, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao hơn nếu không được điều trị. Tác Động Đến Sức Khỏe Heo Con và Kinh Tế Trang Trại Tác động đến sức khỏe của lỵ ở heo con là rất lớn. Heo con bị ảnh hưởng bị kém hấp thu và mất nước, dẫn đến tăng trưởng chậm và tăng khả năng mắc các nhiễm trùng khác. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và phát triển ngay lập tức của heo con mà còn có hậu quả lâu dài đến năng suất của chúng khi trưởng thành. Về mặt kinh tế, tác động của lỵ là đáng kể. Chi phí liên quan đến điều trị, tăng tỷ lệ tử vong và giảm hiệu suất tăng trưởng dẫn đến tổn thất tài chính lớn. Ngoài ra, nhu cầu áp dụng các biện pháp an toàn sinh học nghiêm ngặt và các hạn chế thị trường tiềm tàng do bùng phát dịch bệnh có thể làm tăng thêm áp lực cho nguồn lực trang trại. Chiến Lược Dinh Dưỡng Để Phòng Ngừa Phòng ngừa lỵ ở heo con thông qua các chiến lược dinh dưỡng bao gồm tăng cường sức khỏe đường ruột, nâng cao hệ thống miễn dịch và đảm bảo điều kiện tăng trưởng tối ưu. Các biện pháp dinh dưỡng chính bao gồm: Probiotics và Prebiotics: Probioticsnhư các chủng Lactobacillus và Bifidobacterium có thể giúp duy trì hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh, ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh như Brachyspira hyodysenteriae. Prebiotics, bao gồm fructo-oligosaccharides (FOS) và mannan-oligosaccharides (MOS), thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn có lợi và tăng cường tính toàn vẹn của ruột. Chất Xơ Dinh Dưỡng: Bổ sung các mức chất xơ dinh dưỡng thích hợp, như chất xơ hòa tan từ vỏ đậu nành hoặc bã củ cải đường, có thể cải thiện sức khỏe đường ruột bằng cách hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn có lợi và tăng cường miễn dịch niêm mạc. Phụ Gia Thức Ăn Kháng Khuẩn: Sử dụng kẽm oxit và đồng sunfat ở mức độ điều trị có thể có tác dụng kháng khuẩn, giảm sự hiện diện của các tác nhân gây bệnh trong ruột. Tuy nhiên, cần sử dụng các phụ gia này một cách thận trọng để ngăn ngừa sự phát triển của kháng thuốc và ô nhiễm môi trường. Acid Hữu Cơ: Thêm các acid hữu cơ như acid formic, acid lactic hoặc acid butyric vào thức ăn có thể làm giảm pH đường ruột, tạo ra môi trường không thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh trong khi thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật có lợi. Dinh Dưỡng Tăng Cường: Đảm bảo chế độ ăn cân bằng với các mức vitamin (ví dụ, vitamin A, D và E) và khoáng chất (ví dụ, selen, kẽm) tối ưu hỗ trợ hệ thống miễn dịch, nâng cao khả năng chống nhiễm trùng của heo con. Quản Lý Sữa Non: Cung cấp đủ lượng sữa non trong vài giờ đầu sau khi sinh là rất quan trọng cho việc chuyển giao miễn dịch thụ động. Đảm bảo heo con nhận đủ kháng thể có thể giảm đáng kể tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm như lỵ. Tiêu chảy do lỵ ở heo con gây ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe heo và lợi nhuận trang trại. Việc thực hiện các chiến lược dinh dưỡng hiệu quả có thể đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa tình trạng này. Bằng cách tập trung vào sức khỏe đường ruột, nâng cao chức năng miễn dịch và duy trì sự cân bằng dinh dưỡng tổng thể, người chăn nuôi có thể giảm thiểu rủi ro liên quan đến lỵ, đảm bảo heo con khỏe mạnh và các thực hành sản xuất bền vững hơn.

CÁCH CHĂM SÓC LỢN ĐỰC CON SAU KHI THIẾN

Về cơ bản, thiến heo là một tiểu phẫu nhỏ và ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe của vật nuôi. Tuy vậy, việc gây ra một vết thương hở trên người chúng cũng khiến cho tinh thần và sức khỏe chịu một ít tác động, nên sau khi thiến bạn cần hết sức nhẹ nhàng với heo con, tránh làm chúng kích động sẽ khiến miệng vết thương bị mở ra và chảy máu. Bạn nên chú ý một số điều sau để chăm sóc lợn đực con sau khi thiến một cách tốt nhất. Thường xuyên kiểm tra vết mổ Người nuôi nên tiến hành bôi thuốc sát trùng cho heo mỗi ngày để tránh viêm nhiễm. Nếu heo có dấu hiệu lâu lành, chảy máu tại vết mổ thì cần sử dụng thêm kháng sinh để tránh nhiễm trùng. Nếu tình trạng vết thương chuyển biến xấu, lở loét, heo bỏ ăn nhiều ngày, bạn cần phải liên hệ ngay với bác sĩ thú y để có phương pháp điều trị thích hợp. Cách chăm sóc lợn đực con sau khi thiến Không nên ngó lơ những dấu hiệu trên bởi nếu bệnh tình trở nặng. Heo có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến việc tăng trọng và phát triển của heo. Một số trường hợp nặng heo có thể tử vong, làm suy giảm năng suất chăn nuôi. Vệ sinh chuồng trại kỹ càng Heo sau khi thiến cần được nhốt chuồng riêng để tránh những con khác gây tổn hại đến chúng. Ngoài ra, việc vệ sinh chuồng trại sạch sẽ là một điều kiện tiên quyết giúp heo sau thiến có thể phát triển khỏe mạnh. Một môi trường sống tốt kết hợp cùng những bữa ăn giàu rau xanh, vitamin và khoáng chất sẽ giúp heo mau lành. Từ đó heo có thể dưỡng thương tốt hơn, tăng ký nhanh và xuất chuồng sớm. Vệ sinh chuồng nuôi sạch sẽ sau khi thiến lợn đực con Kỹ thuật thiến lợn đực con là một cách giúp heo nhanh lớn, tăng trọng và phát triển tốt. Tuy nhiên người nuôi cũng nên thực sự cẩn thận trong quá trình thao tác. Tránh làm vết thương bị nhiễm trùng và khiến heo bị suy giảm đề kháng. Dẫn đến việc năng suất chăn nuôi kém và thịt heo không đạt chuẩn, khó bán

CHỨNG HEO CẮN TAI, CẮN ĐUÔI (EAR TAIL BITING)

1. Mô tả - Cắn đuôi nhau là một hành vi khác thường ởheo và có mối liên quan chặt chẽ với biện pháp quản lý chăn nuô Đối tượng thường gặp nhất là heo cai sữa và heo thịt. Khi heo cắn đuôi, cắn tai nhau chứng tỏ chúng đang rất không bằng lòng về nhau. Đó là dấu hiệu heo muốn cho ta cho thấy rằng môi trường nuôi xấu, không phù hợp. Khi đó ngay lập tức cần phải tách heo cắn nhau ra khỏi đàn vì khi hành động xấu được thiết lập thì rất khó để dừng và loại bỏ nó. - Hiện tượng nhai là bản năng tự nhiên của heo. Khi tấn công nhau, thường heo cắn nhau đến chảy máu và dẫn đến nhiễm trùng. Hơn nữa, heo thường thay răng lúc 3 - 4 tuần tuổi và 7 - 8 tháng tuổi. Và nếu ai đã từng nuôi trẻ con thì thấy rằng trẻ rất thích nhai trong khi thay răng và ở heo cũng vậy, đó là hành vi bình thường của chúng. - Không có hệ thống chăn nuôi nàohoàn hảo cả. Vì vậy, điều không mong muốn là ta phải chấp nhận rằng cắn đuôi nhau là hậu quả của việc thuần hóa heo và người chăn nuôi cần hiểu nhu cầu sinh học cơ bản của heo để giảm thiểu thiệt hạ Khi hiện tượng cắn đuôi xảy ra, cần nghiên cứu để tìm nguyên nhân tại sao? - Cắn đuôi nhau có hai trường hợp: (1) Heo ngậm hoặc cắn đuôi con heo khác bằng miệng và heo bị ngậm hoặc cắn đuôi có ít hoặc có phản ứng nhẹ với hành động này. (2) Heo cắn đuôi nhau làm đuôi bị chảy máu, máu chảy đã thu hút những con heo khác cùng cắn và làm cho đuôi càng bị tổn thương trầm trọng. Hình: Heo bị cắn tai - Thông thường, một conheo cái nhỏ bắt đầu cắn sườn heo đực thiế Nếu điều kiện môi trường không được cải thiện, heo sẽ tăng thêm các hành vi, và bắt đầu cắn đuôi của những con khác. Đuôi bị cắn thành vết thương hở, dễ bị nhiễm trùng và khi chảy máu, khuyến khích những con heo khác cắn tiếp. Một khi điều này trở thành một thói quen, những con heo sẽ không ngăn chặn nó ngay cả khi chúng được chuyển tới điều kiện lý tưởng. Ngược lại, nếu di chuyển chúng đến một nhóm khác, chúng sẽ chỉ dạy những thói quen cho các loài động vật mới. - Hiện tượng heo cắn nhauxảy ra ở các vị trí như tai, đuôi, rốn, mông, âm đạo, bìu dương vật nhưng thường xảy ra ở tai và đuôi heo. Tỷ lệ quan sát thường gặp từ 1-2%. Hiện tượng này ở heo gây thiệt hại về cả sức khỏe và kinh tế cho trại heo. Hiện tượng cắn đuôi xảy ra không dự đoán trước được, là hành vi bất bình thường và do nhiều nguyên nhâ Đa số các nghiên cứu về hiện tượng cắn đuôi được thực hiện trong quy mô nhỏ và điều kiện môi trường được kiểm soát tốt. - Tuy nhiên, điều kiện môi trường được kiểm soát tốt lại không luôn luôn đại diện cho điều kiện chăn nuôi heocông nghiệp. Không có bất kỳ hệ thống nuôi dưỡng nào mà không có hiện tượng này. Hệ thống nuôi dưỡng trên nền có tới 2% trong khi nuôi trên đệm cỏ chỉ có 0,4% heo bị cắn nhau. Nuôi trong nhà có tỷ lệ heo bị cắn đuôi cao hơn tới 50% so với nuôi ngoài trời. Hiện tượng cắn đuôi nhau là nguyên nhân chính của các vết thương của heo. -  Hậu quả cắn đuôi nhau là một vấn đề khó giải quyết: Làm con vật đau đớn và khó khăn trong chăm sóc điều trị. Ngoài ra, đuôi bị cắn còn là nguyên nhân nhiễm trùng, áp xe vào cột sống ảnh hưởng đến thể trạng động vật khi giết mổ, từ đó làm giảm giá trị kinh tế. 2. Nguyên nhân  2.1 Do quản l‎‎ý -   Đuôi dài -   Thiếu rác và kích thích (đồ chơi, nhai đối tượng…) -   Thiếu không gian để tránh các loài động vật khác -   Thiếu không gian cho hành vi xã hội thích hợp -   Tình trạng chất lượng không khí không bảo đảm (Nồng độ CO2 cao> 3.000 ppm; Nồng độ H2S cao > 10ppm; Nồng độ ammonia cao > 20 ppm) -   Trộn các nhóm động vật, rối loạn cấu trúc xã hội của chúng -   Hạn chế cho ăn hoặc khay thức ăn quá nhỏ, không tạo điều kiện cho cả nhóm để ăn và uống cùng một lúc -   Thiếu khoáng, muối trong chế độ ăn uống -   Bệnh và ký sinh trùng -   Căng thẳng, heo không thoải mái -   Giống -   Hệ thống thức ăn tự động và tỉ lệ nhân công/heo thấp -   Thiết kế ô chuồng không hợp lý (tốc độ gió cao, thiếu khoảng trống để đi lại, chơi, thiếu máng ăn). -   Sàn bê tông mới, không có chất độn chuồng. 2.2 Do dinh dưỡng -   Tỉ lệ muối thấp trong khẩu phần -   Dinh dưỡng không cân đối (năng lượng, aa, khoáng vi lượng) -   Khẩu phần ăn quá mịn -   Thay đổi khẩu phần -   Thức ăn nghèo dinh dưỡng -   Thức ăn dạng viên tròn  2.3 Do bệnh tật -   Bệnh thối chân heo -   Bệnh ghẻ (chàm) - wet eczema -   Sàn chuồng mới và chấn thương da -  Bệnh tai xanh -   Bệnh viêm ruột -   Bệnh sản khoa -   Bệnh ngoài da -   Bệnh viên phổi -   Bệnh kí sinh trùng -   Bệnh về da -   Staphylococcus hyicus gây bệnh này -   Sàn bê tông mới có chứa nhiều chất kiềm trên bề mặt và độ pH cao, gây hư da trong một thời gian dài, nhất là đối với trường hợp heo nằm trực tiếp trên sàn làm đau mông, đùi, móng. -   Bệnh viêm phổi pneumonia cũng gây ra hiện tượng này.  2.4. Do các yếu tố khác -   Do thói quen chăn nuôi hoặc vấn đề  quyền gia súc mà không cắt đuôi heo -  Mật độ chăn nuôi quá dày -  Ánh sáng thừa -  Nhiệt độ và ẩm độ cao -  Để heo quá đói hoặc thiếu nước -  Không cắt đuôi hay đuôi dài 3. Phòng và trị -   Xác định chính xác nguyên nhân để có cách khác phục các yếu tố gây bệnh kịp thời. -   Cắt đuôi heo 1 vài ngày sau khi sinh -   Sử dụng một số thuốc sát trùng ngay sau khi phát hiện có vết thương heo bị cắn đuôi -   Phun mùi hương công nghiệp nặng sẽ giúp giảm bớt heo cắn nhau -   Cách ly hoặc hủy bỏ những con bị tổn thương nặng -   Sử dụng dây buộc (dây vải), dây xích sắt, sợi dây thừng bằng gai treo hoặc cột vào các thành chuồng cho heo cắn, gặm cũng làm giảm bớt sự cắn nhau. Đưa rơm, rạ 3 - 4 lần/ngày trong suốt 14 ngày lúc heo cắn nhau -   Chế độ ăn cao carbohydrate trong 14 ngày khi việc cắn đuôi xảy ra. a. Kiểm soát Can thiệp nhanh trong trường hợp bùng phát cắn đuôi nhau -  Có thực hiện các bước để loại bỏ đuôi cắn một cách nhanh chóng? -  Đuôi heo bị cắn có được điều trị một cách chính xác? b. Cung cấp nước -  Những núm uống có cung cấp đúng số lượng nước? - Có đủ số lượng núm uống nước ở mỗi ô chuồng? c. Thức ăn -  Thức ăn có trộn cho mỗi trang trại riêng? -  Màu sắc của phân trong các chuồng? -  Hành vi của heo có giống nhau khi ăn các lô thức ăn hay không? -  Tăng hàm lượng xơ, glucid vào khẩu phần trong 14 ngày khi xảy ra cắn đuôi -  Thiếu thức ăn, cạnh tranh nhau, khó tiếp cận máng ăn è gây cho heo đánh nhau -  Máng ăn tự động sẽ gây cắn nhau nhiều hơn cho ăn thủ công vì thiếu người chăm sóc, không phát hiện kịp thời hiện tượng cắn đuôi - Thiếu muối: Tăng hàm lượng muối trong khẩu phần lên 0,9% sẽ khắc phục hiện tượng này. - Cung cấp nước uống tự do - Khẩu phần không cân bằng dinh dưỡng - Thức ăn bột nhưng nghiền quá mịn d. Thiết kế ô chuồng - Ô chuồng được thiết kế đúng, có khu hoạt động và khu thải phân - Chuồng trại có được thiết kế để có đủ chỗ nằm, chỗ đi lại và chỗ đi ỉa cho heo hay không e. Mật độ thảvà số lần cho ăn: - Mật độ nuôi dưỡng và số chỗ đứng ăn: Nếu mật độ heo đông quá sẽ dễ gây xáo trộn đàn heo, nếu thiếu chỗ đứng ăn cũng gây ra hiện tượng này. - Nhu cầu về khoảng trống để có thể tránh được tình trạng quá tải xảy ra - Máng và thức ăn cho ăn phù hợp với số đầu heo Chiến lược chuyển và phân loại: Trộn lẫn heo tức là việc nhập các đàn heo từ các ô chuồng khác nhau vào cùng một ô chuồng cũng nên tránh. f. Khả năng cân bằng: - Các thiết bị điện trong chuồng nuôi có được nối đất không? Xem xét sự cân bằng điện ở các dãy chuồng - Điều chỉnh nhiệt độ, tiểu khí hậu và chất lượng không khí: + Nhiệt độ chuồng nuôi có phù hợp với giai đoạn tuổi của heo hay không + Hành vi nằm nghỉ của heo có bình thường không? + Không khí trong chuồng nuôi có tốt không? + Hệ thống thông khí chuồng nuôi hoạt động có thường xuyên không? + Chỗ nằm của heo có khô ráo hay không? + Phân và chất thải có bị tù đọng không? Nếu nguyên nhân do bệnh - Nếu bệnh do Staphylococcus hyicus thì cần xác định kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn này và trộn vào thức ăn từ 7-10 ngày. - Điều trị vết thương bằng kháng sinh, ví dụ: ACTIVE OFAT (oxytetracycline:50%), MOXCOLIS: amoxycillin 12%

BỆNH TEO DÂY THẦN Ở CHÂN (SCIATIC NERVE ATROPHY) Ở HEO

Bệnh teo dây thần kinh ở chân (sciatic nerve atrophy) trên heo là một tình trạng nghiêm trọng, thường xảy ra do tổn thương dây thần kinh tọa hoặc các dây thần kinh ngoại vi chi phối vận động và cảm giác ở chân sau. Bệnh có thể gây yếu cơ, teo cơ, giảm khả năng vận động, thậm chí liệt chi sau ở heo. 1. Nguyên nhân gây bệnh - Chấn thương cơ học: + Gãy xương chậu hoặc xương đùi gây tổn thương trực tiếp đến dây thần kinh tọa. + Tiêm nhầm vị trí, đặc biệt là các loại thuốc gây kích ứng (ví dụ: dầu hoặc dung dịch kiềm) gần dây thần kinh tọa. + Áp lực kéo dài do tư thế nằm hoặc đứng không đúng. - Nhiễm trùng và viêm: + Nhiễm vi khuẩn như Mycoplasma hyorhinis hoặc Streptococcus suis, dẫn đến viêm và tổn thương thần kinh. + Các bệnh liên quan đến hệ thống cơ xương khớp, ảnh hưởng gián tiếp đến dây thần kinh. - Dinh dưỡng và độc tố: + Thiếu hụt vitamin E, selenium, hoặc vitamin nhóm B (B1, B6, B12) làm giảm khả năng dẫn truyền và phục hồi của dây thần kinh. + Tiếp xúc với độc tố, chẳng hạn như aflatoxin, có thể gây tổn thương thần kinh. - Yếu tố di truyền hoặc bẩm sinh: Một số dòng heo có thể có nguy cơ cao hơn do bất thường di truyền trong cấu trúc thần kinh. 2. Triệu chứng lâm sàng - Vận động bất thường: + Heo di chuyển khó khăn, khập khiễng hoặc kéo lê chân sau. + Mất phản xạ tự nhiên ở chi sau. - Teo cơ: + Vùng cơ ở chi sau (đặc biệt là cơ mông và cơ đùi) teo nhỏ dần. + Các cơ vùng này trở nên mềm nhũn, không chắc chắn khi sờ vào. - Tư thế bất thường: Bàn chân co quắp hoặc gập lại do mất chức năng điều khiển của thần kinh. - Mất cảm giác: Da ở vùng chi phối bởi dây thần kinh tọa mất cảm giác, heo không phản ứng khi bị kích thích nhẹ. 3. Chẩn đoán - Khám lâm sàng: Quan sát dáng đi, khả năng đứng, và sự phát triển cơ bắp ở chi sau. Kiểm tra phản xạ thần kinh và cảm giác. - Hình ảnh học: Chụp X-quang để loại trừ gãy xương hoặc các tổn thương khác chèn ép dây thần kinh. - Điện cơ đồ (EMG): Đánh giá khả năng dẫn truyền của dây thần kinh tọa và xác định mức độ tổn thương. - Xét nghiệm máu: Phân tích mức độ viêm, thiếu hụt dinh dưỡng (đặc biệt là vitamin và khoáng chất). 4. Điều trị - Dùng kháng sinh nếu có nhiễm trùng; Tiêm bổ sung: ACTIVTON liều 1ml/20kg TT. Sử dụng chống viêm NASHER AMX: Liều 1ml/10kg TT để giảm đau và giảm viêm. - Hỗ trợ phục hồi: Massage nhẹ vùng cơ bị teo để kích thích tuần hoàn máu. Tập vận động cho heo trên nền mềm để tăng khả năng phục hồi. - Phẫu thuật (trong trường hợp nặng): Giải phóng dây thần kinh nếu bị chèn ép hoặc tái tạo cấu trúc nếu dây thần kinh bị tổn thương. - Dinh dưỡng hỗ trợ: PRODUCTIVE E/SE/ZN: Cung cấp vitamin E, kẽm và selenium . Pha 1ml/2-4 lít nước uống hoặc 1ml/20kg TT. PRODUCTIVE FORTE: cung cấp vitamin nhóm B, liều 1g/1-2 lít nước 5. Phòng bệnh - Quản lý tiêm chích: Tránh tiêm thuốc gần dây thần kinh tọa hoặc các dây thần kinh lớn khác. Sử dụng kỹ thuật tiêm đúng cách. - Chăm sóc dinh dưỡng: Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất trong khẩu phần ăn. Đảm bảo chất lượng thức ăn, tránh nhiễm độc tố. - Quản lý chuồng trại: Chuồng trại sạch sẽ, không trơn trượt để tránh chấn thương. Đảm bảo không gian thoải mái, giảm áp lực lên chân heo.  

HỘI CHỨNG MMA TRÊN HEO NÁI

MMA là tên gọi chung của các triệu chứng bệnh thường xảy ra trên heo nái gồm: viêm vú, viêm tử cung, mất sữa. Hội chứng này có thể xảy ra trong 2 ngày đầu sau khi sinh hoặc trong vòng 1 tuần đầu tiên. 1. Nguyên nhân - Hội chứng MMA do nhiều loại vi khuẩn gây ra như: E.coli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus, Streptococcus có sẵn trong môi trường gây ra. Khi chuồng trại dơ bẩn sẽ tạo điều kiện gây bệnh. Tình trạng thai lớn, chèn ép làm giảm nhu động ruột gây táo bón và gây ứ đọng nước tiểu trong bàng quang, cổ tử cung mở làm mầm bệnh dễ tấn công; cung cấp thức ăn không cân đối và không đủ nước uống, ăn nhiều chất đạm và khoáng nhưng ít chất xơ trong giai đoạn cuối thai kỳ hoặc nái quá mập cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh MMA. 2. Triệu chứng - Viêm vú: Vi khuẩn có thể xâm nhập trực tiếp qua ống dẫn sữa đầu vú hoặc theo đường máu từ các nhiễm trùng khác hoặc nhiễm trùng từ vết sây sát quanh bầu vú. - Viêm tử cung: Vi khuẩn xâm nhập vào cơ quan sinh dục của nái trong quá trình đẻ, nhất là khi thời gian đẻ kéo dài hoặc khi dùng tay can thiệp trong quá trình đỡ đẻ. Sót nhau hay sót con cũng là nguyên nhân gây nhiễm trùng tử cung. Các biểu hiện của nái viêm tử cung khá rõ: Nái sốt trên 40oC, âm đạo có dịch, có mùi hôi chảy ra, nếu viêm nặng có mủ trắng chảy ra. Nái biếng ăn, mệt mỏi. - Mất sữa: Sản lượng sữa giảm hoặc mất hẳn do nái bị viêm vú hoặc vừa viêm vú vừa viêm tử cung. 3. Phòng bệnh - Vệ sinh sát trùng chuồng và tắm rửa vệ sinh nái sạch sẽ trước khi đưa vào chuồng đẻ, bảo đảm vệ sinh nguồn nước uống và thức ăn. Cho nái uống đủ nước trong giai đoạn nái mang thai khoảng 20 lít/con/ngày và trong giai đoạn tiết sữa nuôi con từ 35-50 lít nước/con/ngày. - Trường hợp nái có nguy cơ bệnh MMA như đẻ kéo dài, can thiệp đẻ khó bằng tay, sót nhau có thể tiêm NASHER AMX liều 1ml/10kg TT để phòng nhiễm trùng sinh. - Sau khi sinh 48 giờ tiêm Cloprostenol giúp tháo sạch sản dịch, nhau thai còn sót ra khỏi tử cung, hạn chế khẩu phần ăn cho nái trước khi sinh, giảm chất đạm, tăng cường chất xơ, bổ sung magnesium sulfate (MgSO4) với liều 2kg/tấn thức ăn để giúp nhuận tràng. Chú ý cho nái uống đầy đủ nước. 4. Điều trị bệnhNên kết hợp các yếu tố sau: - Nếu có triệu chứng viêm tử cung, nên thụt rửa bằng Vime-Iodine 10ml/2 lít, ngày 1 lần trong 3 ngày. Sau khi thụt rửa bơm thuốc kháng sinh ACTIVE OFAT (Oxytetracycline)bơm 1-2 ngày/lần. - Tiêm kháng sinh đặc trị NASHER AMX: liều 1ml/10kg TT, liên tục 3-5 ngày. - Thường xuyên kiểm tra thân nhiệt, nếu trên 39oC, cần dùng các thuốc giảm sốt như PARADISE 1g/1-2 lít nước, NASHER TOL: liều 1ml/20kg TT, Tiêm Oxytocin với liều thấp (1cc/con), nhiều lần trong ngày để giúp vú tiết sữa. Chú ý chăm sóc heo con trong khi điều trị bệnh cho nái. Đảm bảo cho heo con được bú sữa đầu trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh và giữ ấm cho heo con.

BỆNH VIÊM RỐN Ở HEO CON

1. Nguyên nhân - Do sử dụng các dụng cụ như: dao, kéo, chỉ cột rốn không được vô trùng hoàn toàn - Do người can thiệp quá mạnh tay khi đưa heo con từ tử cung ra ngoài cơ thể mẹ. - Do chuồng trại ẩm thấp, kém vệ sinh tạo điều kiện cho vi khuẩn cơ hội xâm nhập vào chỗ cắt trên cuống rốn khi vết thương chưa lành. 2. Triệu chứng Hiện tượng viêm cuống rốn xảy ra ở heo con sau khi sinh được 4 – 5 ngày, thường gặp ở 2 thể: - Thể cấp tính: Heo con nóng sốt, sưng đỏ vùng cuống rốn, thân nhiệt tăng cao 40 – 41 độ C, bỏ bú và chết trong cơn co giật do ảnh hưởng triệu chứng thần kinh. - Thể mãn tính: Heo con khỏi bệnh để lại biến chứng như viêm khớp xương, sa ruột non và hiện tượng bại huyết. 3. Điều trị - Tiêm kháng sinh: NASHER AMX, liều 1ml/10kg TT, liên tục trong 2- 3 ngày. - Tiêm thuốc hạ sốt: NASHER TOL, liều lượng 1 ml/20 kg TT/con/lần/ngày. - Rửa chỗ viêm bằng thuốc sát trùng. - Giữ chuồng trại khô ráo và sạch sẽ. 4. Phòng bệnh - Dụng cụ thú y cần phải vô trùng hoàn toàn khi sử dụng cho heo. - Nên nuôi heo bằng chuồng lồng để giảm nguy cơ vi khuẩn cơ hội xâm nhập các vết thương hở gây bệnh. - Khi can thiệp trong quá trình heo nái sinh, không nên kéo heo con quá mạnh, ta nên đưa tay vào tìm cuống rốn (nối liền với lá nhau) để tránh đứt hoặc ảnh hưởng đến cuống rốn và đưa heo con ra ngoài theo nhịp rặn của heo mẹ.  

BỆNH DO GIUN TRÒN ASCARIS SUUM TRÊN HEO

Bệnh do giun tròn Ascaris suum là bệnh ký sinh trùng phổ biến trên heo, đặc biệt là heo con và heo choai. Giun tròn ký sinh ở ruột non, gây giảm hiệu quả chuyển hóa thức ăn, kém tăng trọng, và có thể gây tổn thương nặng nề đến gan, phổi. 1. Nguyên nhân - Tác nhân gây bệnh: Giun tròn Ascaris suum, một loại giun ký sinh lớn, dài từ 15–40 cm, màu trắng hồng. - Vòng đời: + Trứng giun từ phân heo bị bệnh phát tán ra môi trường, cần 2–4 tuần để phát triển thành trứng có ấu trùng nhiễm (giai đoạn lây nhiễm). + Heo ăn phải trứng nhiễm qua thức ăn, nước uống hoặc tiếp xúc với môi trường bẩn. + Ấu trùng di chuyển qua gan, phổi, rồi trở về ruột non để phát triển thành giun trưởng thành. 2. Dịch tễ học - Đối tượng bị ảnh hưởng: + Thường gặp ở heo con từ 2–6 tháng tuổi. + Heo nuôi tập trung, mật độ cao, điều kiện vệ sinh kém dễ bị nhiễm hơn. - Đường lây truyền: + Qua phân heo chứa trứng giun. + Lây lan nhanh trong điều kiện chuồng trại ẩm thấp, ô nhiễm. 3. Triệu chứng lâm sàng - Triệu chứng phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của giun: + Giai đoạn ấu trùng (gan, phổi): Ho khan, khó thở, thở khò khè (do tổn thương phổi). Sốt nhẹ, bỏ ăn. + Giai đoạn trưởng thành (ruột): Heo gầy yếu, còi cọc, lông xù, da xám. Chướng bụng, tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ. Đôi khi có dấu hiệu tắc ruột, đau bụng, chậm tăng trọng. 4. Bệnh tích - Gan: Có nhiều điểm trắng hoặc vết sẹo dạng "đốm sữa" do ấu trùng di chuyển, gây tổn thương mô gan. - Phổi: Xuất huyết, viêm, có dịch trong phổi do ấu trùng xâm nhập. - Ruột: Ruột non chứa nhiều giun trưởng thành, có thể bị tắc nghẽn hoặc viêm nhiễm. 5. Phòng bệnh - Quản lý môi trường: + Dọn phân heo thường xuyên để giảm nguồn lây nhiễm. + Sát trùng chuồng trại định kỳ bằng các sản phẩm như DESINFECT 0, KLORTABS. + Đảm bảo thức ăn, nước uống sạch sẽ, không nhiễm trứng giun. - Chương trình tẩy giun định kỳ: + Tẩy giun lần đầu khi heo được 6–8 tuần tuổi, sau đó lặp lại mỗi 2–3 tháng. + Sử dụng các thuốc tẩy giun hiệu quả như Levamisole, Ivermectin, hoặc Fenbendazole. - Kiểm soát nguồn lây nhiễm: + Không nuôi heo mới cùng chuồng với heo cũ mà không tẩy giun. + Quản lý phân bón cẩn thận, tránh để heo tiếp xúc trực tiếp với đất bẩn. 6. Điều trị bệnh - Thuốc tẩy giun: + IVERTIN(Ivermectin): Hiệu quả với cả ấu trùng và giun trưởng thành. Liều 1 ml Ivertin/33 kg TT, tiêm bắp vùng sau tai + CLOSALBEN( Closantel: 5%, Albendazol: 5%) + GENDAZEL(Albendazol) - Hỗ trợ điều trị: + Bổ sung vitamin, chất điện giải để tăng sức đề kháng: VITROLYTE, T.C.K.C, SUPER C  100, SUPER K 100 + Sử dụng kháng sinh để phòng nhiễm trùng thứ cấp do tổn thương gan, phổi: NASHER DOX  1g/5-10L nước uống, MOXCOLIS 1 g/10kg TT

BỆNH GHẺ (SARCOPTIC MANGE INFESTATIO) TRÊN HEO

Ghẻ là một bệnh ngoài da do ký sinh trùng Sarcoptes scabiei gây ra. Ghẻ sarcoptic là phổ biến nhất và đáng lưu ý vì nó gây khó chịu cho heo, khiến heo phải cọ xát nhiều và gây tổn thương da. Nó làm giảm đáng kể tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ chuyển đổi thức ăn. Vòng đời của con mạt/con ghẻ ngắn, mất 14-15 ngày để hoàn thành. Con mạt chết nhanh nếu rời khỏi vật chủ là heo trong vòng ít hơn năm ngày ở hầu hết các điều kiện (mặc dù có thể từ vài giờ đến 15 ngày). Điều quan trọng là phải ghi nhớ điều này để kiểm soát bệnh ghẻ. Nếu một trại không có con mạt, thì bệnh ghẻ là một trong những bệnh dễ phòng ngừa nhất, bởi vì bệnh chỉ có thể xâm nhập vào trại qua những động vật bị mạt kí sinh. Tuy nhiên, sau khi xâm nhập được vào trại, nó có xu hướng trở thành loài đặc hữu nếu không thực hiện các biện pháp loại trừ. 1. Nguyên nhân bệnh ghẻ trên heo - Bệnh ghẻ trên heo là do vi khuẩn ghẻ Sacroptes scabiei gây ra. Vi khuẩn này đào hang dưới lớp biểu bì của da heo và gây tổn thương. Con cái ghẻ trưởng thành có khả năng đẻ 3-4 trứng mỗi ngày. Sau khoảng 5 ngày, trứng phát triển thành ấu trùng. Sau đó, ấu trùng trải qua các giai đoạn để trở thành ghẻ trưởng thành. Quá trình này từ trứng đến ghẻ trưởng thành kéo dài từ 7-14 ngày. - Ngoài ra, ghẻ Demodex, hay mò bao lông, cũng là một nguyên nhân gây bệnh trên heo. Tuy tỷ lệ nhiễm ghẻ này không cao, nhưng khi xảy ra, khả năng điều trị sẽ tăng lên đáng kể. 2. Triệu chứng nhận biết bệnh ghẻ trên heo - Để phát hiện ghẻ ở heo trong đàn chăn nuôi, quan trọng nhất là phải quan sát các triệu chứng lâm sàng để đưa ra chẩn đoán chính xác. - Heo nếu nhiễm ghẻ, ghẻ sẽ bám vào cơ thể, đào hang và hút dịch từ tế bào non, gây viêm da và ngứa ngáy. Trên cơ thể xuất hiện mẩn đỏ nhỏ, đặc biệt là ở chân, móng gây nứt và chảy máu. Heo sẽ ngứa ngáy, cảm thấy khó chịu, gãi nhiều và thậm chí tự cọ mình vào các vật dụng như khung sắt. Tình trạng này khiến heo kém ăn, sút cân, và tăng trọng chậm. Ghẻ thường xuất hiện đám đông, chủ yếu ở tai, vùng hang, hõm và bụng. - Nếu bệnh nặng thì toàn thân hay ⅔ cơ thể. Những nốt ghẻ ngứa gây nhiễm khuẩn, viêm da, viêm mủ. 3. Phòng bệnh ghẻ trên heo - Phòng tránh bệnh ghẻ trên heo là một ưu tiên hàng đầu trong chăn nuôi, do ảnh hưởng heo đến kinh tế ngành này. Chủ chăn nuôi cần tích cực thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm trong đàn. Điều này bao gồm việc duy trì vệ sinh trong phòng chăn nuôi, tiêm vacxin định kỳ, và sử dụng các phương pháp dự phòng như các loại thuốc phòng trị. Sự kết hợp thông tin và thực hiện đồng bộ các biện pháp này sẽ giúp nâng cao sức khỏe của đàn heo và giảm thiểu tác động tiêu cực đối với kinh tế chăn nuôi. 4. Vệ sinh phòng bệnh - Đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo thoáng mát, tránh ẩm ướt, thiếu ánh nắng mặt trời… Vệ sinh khử trùng theo quy trình kỹ thuật được khuyến cáo trong chăn nuôi. Phun sát trùng định kỳ 1-2 lần/ tuần trong và ngoài trại bằng các dung dịch sát khuẩn như KLORTABS 1 viên pha 10 lít nước phun 75^ vuông, hoặc DESINFECT O . - Để đối phó với tình trạng heo ốm, còi, hoặc heo bị bệnh, quy trình nuôi cần thực hiện việc cách ly trong chuồng trại riêng. Trước khi bắt đầu nuôi đàn mới, bà con phải phun khử khuẩn và làm sạch kỹ khu vực chuồng nuôi, nơi chứa heo nhiễm bệnh, để đảm bảo môi trường an toàn và khỏe mạnh. 5. Tiêm ngừa thuốc - Để phòng tránh bệnh ghẻ trên heo, chủ chăn nuôi nên thực hiện tiêm phòng định kỳ bằng thuốc chứa Amoxycillin, như sản phẩm NASHER AMX 1ml/10kg TT. Heo con 30 ngày tuổi, heo hậu trước khi phối (ít nhất 2 tuần trước) và heo nái tơ-nái cần được tiêm phòng. - Để tăng cường sức đề kháng cho đàn heo, quan trọng nhất là bổ sung đều đặn các chế phẩm chứa khoáng chất, vitamin, men tiêu hóa, và các dạng dưỡng chất khác. + SORAMIN/LIVERCIN: Tăng cường chức năng gan-thận và giải độc liều 1ml/1-2 lít nước + ZYMEPRO: Kích thích tiêu hoá, giảm mùi hôi, giảm tiêu chảy và phân khô trộn 1g/1-2kg thức ăn. + PRODUCTIVE FORTE: Tăng sức đề kháng cho cơ thể và kháng dịch bệnh, liều 1ml/ 2-4lít nước.  

BỆNH DO DINH DƯỠNG TRÊN HEO

Kiến thức về nhu cầu dinh dưỡng của lợn và các thành phần đa dạng của chế độ ăn uống khác nhau hiện nay đã làm giảm đáng kể các vấn đề liên quan với dinh dưỡng. Kiến thức về nhu cầu dinh dưỡng của lợn và các thành phần đa dạng của chế độ ăn uống khác nhau hiện nay đã làm giảm đáng kể các vấn đề liên quan với dinh dưỡng. Tuy nhiên, thiếu hụt trong chế độ ăn uống vẫn có xảy ra và có thể được xem xét từ bốn khía cạnh: năng lượng, protein, vitamin và khoáng chất. Trong đó, hầu hết các vấn đề phát sinh thường do sự thiếu hụt các thành phần dinh dưỡng quan trọng, tuy nhiên cũng có những bệnh xảy ra do sự dư thừa chất dinh dưỡng. Các dấu hiệu lâm sàng của cả hai được thể hiện trong Bảng 1. Một đặc điểm rõ ràng của việc thiếu hụt vitamin là nghèo tăng trưởng, nhưng tăng trưởng chậm còn có thể do sự kết hợp với nhiều yếu tố khác mà không được trình bày trong bài viết này. 1. Bệnh liên quan đến vitamin và acid amin Bảng 1: Bệnh liên quan đến vitamin và acid amin Dưỡng chất Dấu hiệu thiếu hụt Dấu hiệu dư thừa 1 Acid amin Tăng trưởng kém, dễ nhiễm bệnh Rối loạn tiêu hoá 2 Biotin Giảm sinh sản, không lên giống, què, hư món - 3 Choline Giảm con/lứa, giảm tăng trưởng - 4 B12 Cyanocobalamin Giảm tăng trưởng, giảm sinh sản, thiếu máu - 5 Năng lượng Giảm sinh sản, giảm cân, giảm tích luỹ mỡ, dễ nhiễm các bệnh: viêm thận- bàng quang, viêm ruột tiêu chảy sau cai sữa, bệnh đường hô hấp, bất triển và bất hoạt vi nhung mao ruột, hội chứng nái gầy Tích mỡ 6 Mỡ và acid béo ( linoleic) Khô da trên cả nái và heo con, giảm cân trong kỳ tạo sữa nuôi con, giảm tăng trưởng Viêm ruột kết, rối loạn tiêu hoá 7 Acid folic Thiếu máu, giảm số con/lứa, giảm tăng trưởng - 8 Nicotinamide(Niacin) Tiêu chảy,  viêm da, liệt, giảm tăng trưởng - 9 B5 Giảm ngon miệng và giảm tăng trọng, tiêu chảy, dáng đi như vịt - 10 Protein Giảm tích luỹ nạc, giảm tăng trọng, dễ nhiễm bệnh Tiêu chảy 11 B6 Giảm phát triển - 12 B2 Giảm sinh sản, heo con yếu - 13 Vitamin A Giảm sinh sản, mất phối hợp, giảm phát triển xương, mờ mắt, dị tật bẩm sinh, heo con sinh ra bị mù Tang nhu cầu vitamin E, đau khớp, yếu chân, bệnh tim, tang khả năng bị OCD, biến dạng đầu xương 14 B1 Giảm ngon miệng. phát triển kém, chết đột ngột - 15 Vitamin D3 Gãy xương, què, còi, loãng xương, xưng khớp Hoá xương các mô mềm 16 Vitamin E Mất sữa, đổi màu của mỡ, ung nhọt trong bao tử, hư hại cơ, gan và tim, mắc  chứng MMA, bệnh phù thũng, chết đột ngột, dễ mắc bệnh nhất là tiêu chảy E.coli, bệnh hô hấp, kiết lỵ - 17 Vitamin K Trầm trọng thêm việc nhiễm độc warfarin. Kém đông máu - 2. Bệnh liên quan đến khoáng chất trên heo Thiếu hụt khoáng chất thì ngày nay không còn phổ biến, chỉ đôi khi được phát hiện ở những thú có gen tăng trưởng đặc biệt nhanh và thú mẹ không thể đáp ứng đủ nhu cầu sữa bú của thú con. Những biểu hiện thiếu hụt và dư thừa khoáng chất được trình bày trong Bảng 2. Bệnh liên quan đến khoáng chất trên heo Khoáng Dấu hiệu thiếu hụt Dấu hiệu dư thừa 1 Ca Mất sữa, dễ gãy xương, thiếu hụt canxi huyết, loãng xương, liệt chân sau trên nái, còi xương Thay đổi trong việc tạo xương. Nếu thiếu kẽm càng làm trầm trọng them. Giảm sức mạnh của xương 2 Cu Yếu chân, phân lỏng nếu loại Cu ra khỏi khẩu phần ăn 1 cách đột ngột Vàng da( liều dung cao đến 200-600g/tấn), xuất huyết và chết 3 I Bội triển tuyến giáp, giảm sinh sản, heo con sinh ra yếu và không có lông Hiếm, liều>800mg/kg 4 Fe Thiếu máu, tang hô hấp, dễ mắc bệnh, chậm tăng trưởng, da trắng bệch do thiếu máu Gây chết heo con, đặc biệt khi thiếu vitamin E, tiêu cơ khi dùng liều>5000mg/kg 5 Mg   Kém sinh sản, phát triển kém, yếu khớp Phân lỏng khi dung>0,5% trong khẩu phần 6 Mn   Kém sinh sản, có thể què, phát triển kém, heo con yếu Mất tính them ăn khi dung >2000ppm 7 P   Tăng trưởng kém, còi, loãng xương Liệt chân sau trên nái 8 K   Khó thở, hư hại chức năng tim, mất điều khiển trong di chuyển, phát triển kém Phân lỏng khi dung>1,2 % khẩu phần 9 NaCl Ít uống nước, phát triển kém và chuyển hoá thức ăn giảm Thường xảy ra ở liều dung thông thường cũng gây dư thừa nếu thiếu nước uống và có thể gây chết >2-85, khát, mất phối hợp 10 Se Bệnh tim dâu, thay đổi cấu trúc cơ xương, chết đột ngột, lông quăn Tiêu chảy, biến dạng bàn chân, què, suy hô hấp, chết với liều 5-10g/tấn 11 Zn Sừng hoá da, kém thèm ăn Giảm ăn với liều > 3000mg   3. Kết luận Do đó cần bổ sung vitamin và khoáng chất cho vật nuôi đầy đủ để phòng tránh cho vật nuôi mắc các bệnh về dinh dưỡng, thông qua việc sử dụng các sản phẩm như: VITROLYTE, AMILYTE, UMBROTOP, CALPHO, CANXIPRO… với liều lượng 1ml/2-3 lít nước

Môi trường chăn nuôi

TIÊU DIỆT KÍ SINH TRÙNG TRÊN HEO

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Thiệt hại của kí sinh trùng gây...

Tiềm năng, lợi thế chăn nuôi bò thịt, bò sữa của Thủ đô

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Là Thủ đô song Hà Nội vẫn...

DINH DƯỠNG CHO NÁI HẬU BỊ THỜI KÌ MANG THAI

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Sự phát triển của heo con ở...

QUẢN LÝ DINH DƯỠNG TRƯỚC VÀ SAU CAI SỮA ĐỂ GIẢM CHI PHÍ CÁM

25 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Vấn đề của những nước chăn nuôi...

NHU CẦU VITAMIN CỦA GÀ

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Để nuôi gia cầm thành công, người...

NHU CẦU KHOÁNG CỦA GÀ

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Để nuôi gia cầm thành công, người...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO SULPHONAMID

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
1. Triệu chứng Gà trúng độc Sulphonamid...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO FURAZOLIDON

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
1. Triệu chứng Khi dùng Furazolidon phòng...

BỆNH NGỘ ĐỘC THỨC ĂN DO ĐỘC TỐ AFLATOXIN

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO MUỐI

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Muối là một trong những thành phần...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO SELENIUM (Se)

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Selen là một trong những nguyên tố...

BỆNH DO TRÚNG ĐỘC KHÍ NH3

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Khí NH3  được sinh ra từ chất...

BỆNH TRÚNG ĐỘC KHÍ CO

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Lượng khí CO được sinh ra do...

BỆNH TRÚNG ĐỘC DO FORMALDEHYDE

30 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Formaldehyde hay còn gọi là formon. Dung...

BỆNH SƯNG GAN THẬN TRÊN GÀ

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh sưng gan và thận thường xảy...

BỆNH HỘI CHỨNG XUẤT HUYẾT VÀ PHÌ GAN

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh FLHS là biểu hiện một quá...

BỆNH DO SUY DINH DƯỠNG TRÊN GIA CẦM

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu hụt dinh dưỡng gây rối...

BỆNH THIẾU VITAMIN A

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Đặc điểm của bệnh thiếu vitamin A...

BỆNH THIẾU VITAMIN D

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin D trong đàn gà...

BỆNH THIẾU VITAMIN E

31 Tháng Một, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin E thường hay gặp...

BỆNH THIẾU VITAMIN K

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin K ở gà có...

BỆNH THIẾU VITAMIN B1

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin B1 ở gà thể...

BỆNH THIẾU VITAMIN B2

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu vitamin B2 có đặc điểm...

BỆNH THIẾU VITAMIN B5

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu axit Pantothenic ở gia cầm...

BỆNH THIẾU AXIT NICOTINIC – VITAMIN B3

2 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu axit Pantothenic ở gia cầm...

BỆNH THIẾU PYRIDOXIN (VITAMIN B6)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đặc điểm của bệnh này là giảm...

BỆNH THIẾU BIOTIN (VITAMIN H)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà mắc bệnh thiếu Biotin có đặc...

BỆNH THIẾU AXIT FOLIC

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Axit folic hay còn gọi là vitamin...

BỆNH THIẾU CHOLINE

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Chất Choline còn được gọi là vitamin...

BỆNH THIẾU VITAMIN B12

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Vitamin B12 cần thiết cho sự phát...

BỆNH THIẾU SELENIUM

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thiếu Selenium ở gà có đặc...

BỆNH THIẾU CANXI VÀ PHOTPHO (Ca, P)

3 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Canxi và photpho là 2 nguyên liệu...

BỆNH THIẾU MANGAN (Mn)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Mangan được hấp thu qua đường tiêu...

BỆNH THIẾU MUỐI (NaCl)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
NaCl là một loại muối bao gồm...

BỆNH THIẾU KẼM (Zn)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Kẽm là một nguyên tố vi lượng...

BỆNH THIẾU (Mg)

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Mg trong cơ thể động vật chiếm...

BỆNH DO ĐÓI TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh đói ở gà thường thể hiện...

BỆNH DO MẤT NƯỚC TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà bị thiếu nước hay mất nước...

BỆNH DO LẠNH TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Gà bị lạnh với biểu hiện đứng...

BỆNH DO NÓNG TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Nhiệt độ quá nóng trong chuồng nuôi...

BỆNH DO TỔN THƯƠNG TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đây là một bệnh nội ngoại khoa...

BỆNH THIẾU KALI TRÊN GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Kali trong cơ thể có tác dụng...

BỆNH VIÊM THẬN SỚM Ở GÀ

6 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh chỉ thấy xuất hiện ở gà...

BỆNH MỆT MỎI CỦA GÀ ĐẺ CÔNG NGHIỆP

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh CLF thường xảy ra ở gà...

BỆNH CÒI XƯƠNG

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Đây là bệnh thường phổ biến ở...

BỆNH MỀM ĐỐT SỐNG

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh thường thấy ở gà thịt giai...

BỆNH SỤN HOÁ XƯƠNG BÀN CHÂN

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh sụn hoá xương chày, xương bàn...

BỆNH GOUT

7 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Bệnh gout trên gà chia làm hai...

Kỹ thuật phòng và chữa bệnh cho vịt

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Sở hữu tổng đàn gia súc, gia...

LỰA CHỌN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHO ĐÀN GÀ

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Ai cũng biết nước là nguồn dinh...

7 CÁCH GIÚP TĂNG LƯỢNG THỨC ĂN ĂN VÀO Ở HEO CAI SỮA

12 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Nếu lượng thức ăn ăn vào tăng...

ĐỘC TỐ NẤM MỐC: CÁNH CỬA CHO CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM.

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Ảnh hưởng trực tiếp của độc tố...

BỔ SUNG CHẤT ĐIỆN GIẢI CHO GÀ

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Không khí nóng gây thiệt hại rất...

CÁC BIỆN PHÁP GIÚP THỤ TINH NHÂN TẠO THÀNH CÔNG

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Thụ tinh nhân tạo có nhiều ưu...

QUẢN LÝ NÁI CAO SẢN

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Lý do khiến các trại tuy đã...

NUÔI DƯỠNG GÀ VÀO MÙA NÓNG

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Thông qua việc tạo và giải phóng...

VITAMIN VÀ NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA HEO

25 Tháng hai, 2022

Xem thêm
Một trong những yếu tố quan trọng...

BỆNH TGE TRÊN HEO – TRANSMISSBLE GASTROENTERITIS OF SWINE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG – FOOT AND MOUTH DISEASE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH MỤN NƯỚC TRÊN HEO – SWINE VESICULAR DISEASE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH MỤN NƯỚC TRONG MIỆNG HEO – SWINE VESICULAR STOMATITIS

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH PED TRÊN HEO – PORCINE EPIDEMIC DIARRHAE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH ĐẬU HEO – SWINE POX

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN TRÊN HEO – SWINE JAPANESE B ENCEPHALOMYETIS

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH VIÊM NÃO DO VIRUS NIPAH TRÊN HEO – NIPAH ENCEPHALITIS IN PIG

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

HỘI CHỨNG CÒI CỌC TRÊN HEO – POST WEANING MULTI SYSTEMIC WASTING SYNDROM

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH SẢY THAI DO PARVOVIRUS TRÊN HEO – PARVOVIRUS DISEASE OF SWINE

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH PPRS TRÊN HEO – PORCINE REPRODUCTIVE AND RESPYRATORY SYNDROME

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH GIẢ DẠI TRÊN HEO – AUJESZKY

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH CÚM HEO – HOG FLU

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH DỊCH TẢ CHÂU PHI – AFRICA SWINE FIVER

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH DỊCH TẢ HEO – HOG CHOLERA

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH SƯNG PHÙ ĐẦU TRÊN GÀ – AVIAN PNEUMOVIRUS (APV)

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

HỘI CHỨNG CÒI CỌC DO REOVIRUS – REO

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH CÚM GIA CẦM – AVIAN INFLUENZA (AI)

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH BẠI HUYẾT TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH KHẸC TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH HUYẾT TRÙNG TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH E. COLI TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm

BỆNH THƯƠNG HÀN TRÊN VỊT – NGAN

7 Tháng tư, 2022

Xem thêm