Đang thực hiện

CHĂN NUÔI GÀ HẬU BỊ

(PHẦN I)

Nội dung chi tiết

17:30 18/03/2013

KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ HẬU BỊ
  • Nuôi gà hậu bị từ một ngày tuổi đến 18-20 tuần (lúc bắt đầu rớt trứng) rất quan trọng, sẽ có ảnh hưởng lớn đến thành tích đẻ trứng về sau.
  • Yêu cầu là phải sản xuất những gà hậu bị: 16 tuần
  • Khoẻ mạnh,
  • Đồng đều.
  • Qui trình tiêm phòng tốt.
  • Trong điều kiện chuồng trại phù hợp, đó là chìa khoá cho sự thành công.
 
Một lô gà hậu bị đạt kết quả tốt nếu:
Ở độ tuổi 19 tuần đạt trọng lượng bình quân: 1600g (lúc đói)
Không có những con ở ngoài biên độ: 1380g và 1840g (TLbq = ± 15%)
Một chương trình phòng bệnh: Đầy đủ và cận thận
Không bị nhiễm: Mycoplasmas, Salmonella pullorum (thương hàn) và các bệnh ký sinh trùng.
  • Bất cứ một sai sót nào trong các chỉ số nêu trên cũng sẽ làm đảo lộn tiến trình sản xuất trứng về sau.
Vấn đề vệ sinh cơ bản: Chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi.
  • Cần phải quét dọn và sát trùng kỹ lưỡng thường xuyên
  • Hạn chế ra vào: cấm mọi sự thăm viếng, trừ chuyên viên kỹ thuật, nhưng cũng phải tắm, thay quần áo, đi bốt và đội mũ riêng của trại.
Mức độ chăn nuôi.
  • Nền: 6 - 8 con/m2
  • Lồng: 20 – 22 con/m2
Nhiệt độ úm.
 
Tuổi gà (ngày) Nhiệt độ (ngang tầm với gà): 0C
0 – 3 31 – 33
4 – 7 31 – 32
8 – 14 29 – 31
15 – 21 28 – 29
22 – 28 22 – 28
 
Chú ý:
  • Nếu nhiệt độ thích hợp thì gà con phân tán đều, nếu nóng quá gà sẽ tránh xa đèn úm và lạnh quá sẽ tập trung lại một chỗ.
Ẩm độ: 70%

Thức ăn:

THEO CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG NHƯ SAU
Tuổi gà (tuần 00 - 10 10 – 19 19 – 40 Sau 40
- Năng lượng (Kcal EM/kg) 2850 2750 2850 2800
- Đạm thô % 19 15.5 19 18.5
  + Lysine % 1.05 0.68 0.86 0.83
+ Methlonine 0.45 0.30 0.4 0.39
+ Met + Cystine % 0.80 0.54 0.74 0.71
- Calci% 1.0 1.10 4.00 4.20
- Phospho (hấp thu) % 0.48 0.40 0.42 0.40
- NaCl % 0.31 0.31 0.35 0.35
Thức ăn (giai đoạn 1) (giai đoạn 2) (hoặc .......) (hoặc .......)

CHO ĂN:
  • Bắt đầu cho gà ăn sau khi cho uống nước đầy đủ. Nên cho vào 1 lít nước: 50g T.C.K.C + 1g AMILYTE để cho uống trong 12 giờ đầu tiên.
  • Máng ăn cần phải rửa sạch và loại bỏ tất cả cám còn lại trong ngày.
  • Mỗi con gà trong giai đoạn hậu bị cần tối thiểu 8 cm máng ăn và có thể chia ra từng giai đoạn như sau:
Thời kỳ: 0 – 10 tuần tuổi.
  • Gà hậu bị được cho ăn tự do với (giai đoạn 1)
  • Thông thường tại các xứ nhiệt đới, gà con không ăn hết khẩu phần và thường không đạt mục tiêu tăng trọng, do đó cần phải kích thích sự thèm ăn của chúng bằng cách:
      + Kéo dài thời kỳ chiếu sáng trong ngày
      + Gia tăng số lần cho ăn
      + Cung cấp thức ăn chứa nhiều đạm và năng lượng trong ba tuần lễ đầu

Thời kỳ: 10 – 19 tuần tuổi.
  • Thức ăn: (Giai đoạn 2)
  • Kiểm tra sự tăng trọng của gà (nếu gà đẻ trứng nâu cao sản thì xem phụ bảng 1)
  • Nếu chúng đạt được trọng lượng tương ứng thì có thể chuyển sang (giai đoạn 2) vào lúc 10 tuần tuổi.
  • Nếu chúng ở dưới mức tăng trọng tương ứng thì tiếp tục với thức ăn (giai đoạn 1) cho đến khi đạt mục tiêu nói trên.
Trong thời kỳ: 16 – 18 tuần tuổi: bộ phận sinh sản của gà bắt đầu phát triển, nên cho gà ăn tự do.
  • Nên chuyển sang thức ăn gà đẻ (hoặc hỗn hợp) lúc gần 18 tuần tuổi, một vài ngày trước khi rớt trứng đầu tiên.
Thời kỳ: 19 tuần trở lên
  • Thức ăn đậm đặc hoặc hỗn hợp
  • Đâu là thời kỳ chót của gà hậu bị: gà sẽ chuyển sang các lồng đẻ và sẽ bị “stress” trong lúc di chuyển. Nếu có chích ngừa, nên chích một tuần trước đó.
  • Việc cần kiểm tra cần phải thực hiện khi gà còn đói và trước khi di chuyển, nếu không, đánh giá sẽ không chính xác.
  • Cần chuyển gà ít nhất 10 ngày trước khi gà bắt đầu đẻ (hao hụt di chuyển trước: 10% trọng lượng tuỳ theo thời tiết và khoảng cách).
CHO UỐNG:
  • Nước uống phải trong sạch và mát (18 – 200C)
  • Khi thay đổi máng uống nhỏ bằng máng lớn nên giữ máng cũ từ 8 – 10 ngày để chúng quen dần.
  • Máng uống cần được rửa sạch, ít nhất 1 lần/ngày – riêng trong 10 ngày đầu: 2 lần/ngày.
  • Chiều dài máng uống/ con tương đương máng ăn.
Thức ăn và cách cho ăn phải bảo đảm: + Một sự đồng đều trên toàn đàn
+ Một sự sống dồi dào sinh lực
+ Tiết kiệm được thức ăn
Nên tránh: + Sự mập mỡ có hại đến trứng sản xuất về sau

GIAI ĐOẠN I: HẬU BỊ

Tuần tuổi
Khẩu phần (g) Luỹ kế thức ăn (g) Trọng lượng bình quân gà (g)
1 12 84 60
2 20 224 120
3 26 406 200
4 31 623 290
5 36 875 380
6 41 1162 470
7 46 1484 560
8 51 1841 650
9 57 2240 730
10 61 2667 820
11 64 3115 910
12 67 3584 1000
13 70 4074 1090
14 73 4585 1170
15 76 5117 1250
16 79 5670 1350
17 82 6244 1440
18 86 6846 1530
19 90 7476 1620
 
 GIAI ĐOẠN II: GÀ ĐẺ

Mức độ đẻ Trọng lượng gà
Bắt đầu đẻ
1650 g
5%
1700 g
10%
1750 g
50%
1825 g
80%
1875 g
90%
1900 g
30 tuần tuổi
1950 g
35 tuần tuổi 2000 g
Khẩu phần từ: 90 – 115 g/ngày và 120 g/ ngày
CẮT MỎ GÀ:
  • Nên thực hiện trong giai đoạn đầu 1 – 10 ngày tuổi.
  • Đối với những vung nhiệt đới, việc cắt mỏ gà là cần thiết, là vì:
      + Giới hạn chúng mổ lẫn nhau, làm rụng lông.
      + Giảm hao phí thức ăn và tránh việc lựa chọn thức ăn.
Phương pháp:
  1. Giữ gà con trong tay, đặt ngón cái lên trên đầu gà con.
  2. Dùng ngón cái để giữ chặt đầu gà.
  3. Chọn chỗ và cắt thẳng góc mỏ trên của gà bằng kềm điện, ước 2m/m cách mũi gà (xem hình)
Lợi ích của nuôi gà bằng lồng:
  • Tiêu thụ thức ăn thấp
  • Kiểm soát tốt về mặt ký sinh trùng
  • Nuôi ở mức độ đông hơn (đặc biệt với loại lồng có nhiều tầng)
© 2012 - globalvet.com.vn - CÔNG TY TNHH THÚ Y TOÀN CẦU
Địa chỉ:          Ngõ 2 - Ba La - Phú La - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam
Văn phòng:   Số 33 LK9 - KĐT Văn Phú - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam
Điện thoại:   (+84) 46 6 505 626             *  Fax:         (+84) 46 6 644 389
Email:            info@toancauvet.com.vn  *  Hotline:   (+84) 908 012 238

Lượt truy cập: 391.359

Đang online: 2