Đang thực hiện

BỆNH NEWCASTLE - ND

(Newcastle Disease)

Bệnh do Paramysovirus

Nhóm virus

Loài

Dạng ARN

Nguyên nhân
  • Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh dịch tả gà. Đây là một bệnh rất phổ biến, bệnh phát triển rất nhanh, từ khi có triệu chứng đầu tiên hoặc con chết đầu tiên chỉ trong vài ngày hoặc 1- 2 tuần bệnh lây lan khắp toàn đàn và tỉ lệ chết lên tới 100%.
  • Bệnh do một loại virus thuộc nhóm Paramysovirus là ARN virus gây ra, có rất nhiều chủng khác nhau, gà và tất cả các loại chim đồng loại đều có thể mắc bệnh. Bệnh có thể xảy ra bất cứ lúc nào và mọi lứa tuổi gà, không phụ thuộc vào thời vụ.
  • Bệnh lây lan qua đường hô hấp, tiêu hoá, qua tiếp xúc.
  • Virus có thể tồn tại nhiều năm trong môi trường, nhưng lại dễ bị tiêu diệt bởi các loại thuốc sát trùng thông thường như: IOGUARD hoặc ULTRAXIDE.
Triệu chứng
  • Thể cấp tính: Các triệu chứng điển hình của bệnh nhiễm trùng: kém ăn, bỏ ăn, xù lông, sã cánh, ủ rũ, ỉa chảy, phân xanh, vàng, xanh trắng lẫn máu, mào thâm, khó thở đúng với nghĩa gà rù. Viêm mí mắt, có màng giả ở vùng họng, xuất huyết niêm mạc, lỗ huyệt, gà gầy xọp và chết 2-3 ngày sau khi có triệu chứng đầu tiên.
  • Thể á cấp tính: Các triệu chứng về nhiễm trùng huyết thể hiện yếu nhưng các chứng về đường hô hấp lại nổi cộm. Đó là viêm mũi, viêm thanh khí quản, nước mũi, nước miệng chảy ràn rụa, gà ngạt thở rướn cổ để hít khí, cuối cơn rít gà phát ra tiếng “tooc” rất đặc trưng cho bệnh Newcastle. Gà hoặc ủ rũ, hoặc động kinh, đi lại không bình thưòng, liệt cánh hoặc liệt chân, nên gà sã cánh, đầu chúi xuống đất hoặc nghẹo sang bên.
Bệnh tích
  • Khi mổ khám niêm mạc đường tiêu hoá từ miệng đến lỗ huyệt bị viêm xuất huyết.
  • Nét đặc trưng nhận biết: xuất huyết điểm hoặc lan tràn tại các lỗ tuyến trên của dạ dày tuyến hoặc các điểm xuất huyết trên dạ dày cơ thì đó là nét đặc trưng cho phép chúng ta khẳng định bệnh.
  • Nét đặc trưng thứ 2: Ruột non xuất huyết, viêm. Trong trường hợp bệnh kéo dài, có thể có những nốt loét hình tròn, hình bầu dục, cúc áo. Trường hợp bệnh nặng nốt loét có thể lan xuống ruột già, ruột non, trên bề mặt nốt loét phủ một lớp màng giả, nhìn kỹ thấy màng giả có hình xoáy ốc.
Phòng bệnh
Bước 1: Vệ sinh
  • Sát trùng bằng thuốc sát trùng thường xuyên trong khu đang chăn nuôi gà bằng IOGUARD 300 hoặc BESTAQUAM-S liều 2-4ml/1lít nước. Phun trực tiếp khu chăn nuôi gà, tuần 1-2lần.
  • Phun thuốc sát trùng định kỳ bằng ULTRAXIDE liều 4 - 6ml/1lít nước. Phun định kỳ 2 -3lần/tháng toàn bộ khu vực chăn nuôi.
Bước 2: Vaccine

Ngày Phòng bệnh Thứ tự Cách dùng
3 Bệnh Newcastle (ND) và Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) Lần 1 Nhỏ mắt hoặc mũi
21 Bệnh Newcastle (ND) và Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) Lần 2 Nhỏ mắt hoặc cho uống
 
Bước 3: Tăng cường sức đề kháng
  • Dùng các chất trợ sức: Vitamin, điện giải, giải độc và cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn.
  • Dùng AMILYTE hoặc UNISOL 500 hoặc VITROLYTE liều 1-2g/lít nước uống. Nhằm tăng lực, bổ sung các loại vitamin và cung cấp điện giải.
  • Dùng SORAMIN hoặc LIVERCIN liều 1-2ml/lít nước uống. Để giải độc và tăng cường chức năng gan-thận.
  • Dùng ZYMEPRO liều 1g/1 lít nước cho uống hoặc PERFECTZYME liều 100g/50kg thức ăn để bổ sung men sống giúp tiêu hóa.
Điều trị
Bước 1:  Vệ sinh
  • Sát trùng bằng thuốc sát trùng thường xuyên trong khu đang chăn nuôi gà bằng IOGUARD 300 hoặc BESTAQUAM - S liều 2-4ml/1lít nước. Phun trực tiếp vào khu vực đang chăn nuôi. Tuần 1 - 2lần.
  • Phun thuốc sát trùng định kỳ bằng ULTRAXIDE liều 4-6ml/1lít nước. Phun toàn bộ trang trại khu vực chăn nuôi.
Bước 2:  Dùng Vitamin, điện giải, giải độc, trợ lục và men tiêu hóa
  • Dùng thuốc trợ sức, điện giải, chống xuất huyết, cung cấp năng lượng.
  • Dùng AMILYTE hoặc UNISOL 500 hoặc VITROLYTE liều 1-2g/lít nước uống. Nhằm tăng lực, bổ sung các loại vitamin, điện giải và giải độc. Nhưng trong đó phải có Vitamin K, chống xuất huyết, uống liên tục đến khi khỏi bệnh.
  • Dùng SORAMIN hoặc LIVERCIN liều 1-2ml/lít nước uống. Để giải độc và tăng cường chức năng gan- thận. Cho uống liên tục trong suốt quá trình điều trị.
  • Dùng ZYMEPRO liều 1g/1lít nước cho uống hoặc PERFECTZYME liều 100g/50kg thức ăn. Để bổ sung men sống giúp tăng quá trình chuyển. Được dùng thường xuyên cho các giai đoạn phát triển
Bước 3:  Kháng sinh
  • Khi chúng ta quan sát tổng đàn gà đã dần dần hồi phục thì mới được sử dụng kháng sinh để kiểm soát các vi khuẩn kế phát. Có thể dùng:
  • Dùng MOXCOLIS liều 1g/2lít nước, tương đương 1g/10kg thể trọng gà. Dùng liên tục trong 5 ngày.
  • Hoặc DOXYCLINE 150 liều 10mg/kg thể trọng, tương đương 1g/15kg gà. Dùng liên tục trong 5 ngày.
  • Hoặc AMOXY 50 liều 1g/5lít nước, tương đương 1g/25kg thể trọng gà. Dùng liên tục trong 5 ngày.
  • Hoặc NEXYMIX liều 1g/2lít nước, tương đương 1g/10kg thể trọng gà. Dùng liên tục trong 5 ngày.
CÁC BẠN MUỖN CÓ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẮC CHẮN HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CÓ THÊM KHUYẾN CÁO
© 2012 - globalvet.com.vn - CÔNG TY TNHH THÚ Y TOÀN CẦU
Địa chỉ:          Ngõ 2 - Ba La - Phú La - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam
Văn phòng:   Số 33 LK9 - KĐT Văn Phú - Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam
Điện thoại:   (+84) 46 6 505 626             *  Fax:         (+84) 46 6 644 389
Email:            info@toancauvet.com.vn  *  Hotline:   (+84) 908 012 238

Lượt truy cập: 398.056

Đang online: 5